Sốt mò
| Sốt mò | |
|---|---|
| Orientia tsutsugamushi | |
| Khoa/Ngành | Bệnh truyền nhiễm |
Sốt mò (tiếng Anh: Scrub typhus, mã ICD-10: A75.3) hay sốt bờ bụi là một bệnh truyền nhiễm gây nên bởi vi khuẩn thuộc chi Orientia, trong đó loài gây bệnh phổ biến nhất ở Việt Nam là Orientia tsutsugamushi, lây truyền từ động vật sang người qua ấu trùng mò. Hiện nay, bệnh thuộc nhóm C trong luật Phòng chống Bệnh Truyền nhiễm ở Việt Nam.[1] Bệnh thường gặp ở khu vực nông thôn với người dễ bị bệnh là nông dân. Biểu hiện bệnh bao gồm sốt kéo dài, vết loét da (nốt mò đốt), nổi hạch vùng, v.v. với diễn tiến đa dạng từ thể lâm sàng nhẹ, tự giới hạn đến bệnh nặng đe dọa tính mệnh của người bệnh. Chẩn đoán sốt mò khá khó và dễ nhầm lẫn với các bệnh truyền nhiễm phổ biến hơn như sốt rét, thương hàn, nhiễm Leptospira spp., v.v., xác định bệnh thường yêu cầu có triệu chứng gợi ý, yếu tố nguy cơ dịch tễ với bằng chứng cận lâm sàng huyết thanh học. Bệnh có thể chữa khỏi, đặc biệt khi sử dụng kháng sinh phù hợp với đặc điểm vi khuẩn sốt mò (doxycycline, azithromycin, tetracycline, v.v.). Phòng ngừa bệnh bao gồm xử lý nguồn bệnh trong tự nhiên (phát quang khu vực sinh sống, sử dụng thuốc diệt côn trùng, tiêu diệt chuột, v.v.), bảo vệ cá nhân tránh bị ấu trùng mò đốt và dùng thuốc (hiện nay ít sử dụng).[2]
Đại cương
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sốt mò, hay còn gọi là sốt phát ban bụi rậm là một dạng sốt phát ban (typhus) do ký sinh trùng nội bào Orientia tsutsugamushi, một nhóm vi khuẩn α-proteobacteria gram âm thuộc họ Rickettsiaceae gây ra. Loài ký sinh trùng này được phân lập và xác định lần đầu vào năm 1930 tại Nhật Bản.[3][4]
Tại Việt Nam, bệnh xuất hiện lẻ tẻ trong giai đoạn từ năm 1923 đến năm 1932. Sau vụ bùng phát mạnh ở Sơn La năm 1965, bệnh được chú ý hơn và được đăng ký chính thức trong báo cáo của ngành Y tế.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Bệnh sốt mò". Cục Y tế Dự phòng. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2022.
- ↑ Lê, Bửu Châu; Trần, Thị Cẩm Hường (2025). "Sốt mò". Bệnh truyền nhiễm (ấn bản thứ 6). Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Y học. tr. 443–456. ISBN 978-604-66-4159-9.
- ↑ Tseng BY, Yang HH, Liou JH, Chen LK, Hsu YH (tháng 2 năm 2008). "Immunohistochemical study of scrub typhus: a report of two cases". Kaohsiung J. Med. Sci. 24 (2): 92–8. doi:10.1016/S1607-551X(08)70103-7. PMID 18281226.
- ↑ Pediatric Scrub Typhus, access-date: 16 October 2011