Sử quân tử

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sử quân tử
Combretum indicum 01.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Myrtales
Họ (familia)Combretaceae
Chi (genus)Combretum
Loài (species)C. indicum
Danh pháp hai phần
Combretum indicum
(L.) DeFilipps, 1998
Danh pháp đồng nghĩa

Sử quân tử hay còn gọi dây giun (danh pháp hai phần: Combretum indicum) là một loài thực vật có hoa trong họ Trâm bầu. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1762 dưới danh pháp Quisqualis indica. Năm 1998 Robert Anthony DeFilipps chuyển nó sang chi Combretum.[1]

Mô tả cây[sửa | sửa mã nguồn]

Cây có cành mảnh, dạng dây leo. Lá đơn, nguyên, đối, hình bầu dục. Cành non và lá có lông mịn. Cụm hoa chùm mọc đầu cành, hoa màu trắng, hồng, đỏ. Qủa 5 cạnh lôì theo chiều dọc. Hạt hình thoi, vỏ hạt màu nâu nhạt, mỏng, nhăn nheo dễ bóc. Hai lá mầm màu trắng ngà.

Phân bố sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Cây mọc hoang ở vùng cao, ráo, mát, thường trồng làm cảnh. Có nguồn gốc Ấn Độ, Malaysia.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quả già đập lấy hạt phơi hay sấy khô. Thu hái vào tháng 9-11

Thành phần hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt chứa dầu béo, chất gôm, acid hữ cơ, muối kali sunfat.

Tác dụng, công dụng và cách dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Tẩy giun dạng thuốc sắc. Còn dùng ngậm chữa đau răng.

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể gây nấc hoặc nôn nao, không uống chung với nước trà.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Combretum indicum. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013.