Sachin Tendulkar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sachin Ramesh Tendulkar
Sachin Tendulkar at MRF Promotion Event.jpg
Tendulkar tại ICC Cricket World Cup năm 2015
Flag of India.svg Ấn Độ
Thông tin cá nhân
Biệt hiệu Little Master,[1] Master Blaster[2][3]
Vai trò trong đội Batsman
Kiểu đánh banh Tay phải
Thi đấu quốc tế
Test đầu tiên (cap 187) 15 tháng 11 1989: v Pakistan
Test cuối cùng 14 tháng 11 2013: v Tây Ấn
ODI debut (cap 74) 18 tháng 12 1989: v Pakistan
Last ODI 18 tháng 3 2012: v Pakistan
Số áo ODI 10
Đội tuyển nội địa
Năm Đội
1988 Câu lạc bộ cricket Ấn Độ
1988–2013 Đội tuyển cricket Mumbai
1992 Đội tuyển cricket hạt Yorkshire
2008–2013 Đội tuyển cricket Mumbai Indians (squad số 10)
Thông tin cricket
TestODIFCLA
Trận 200 463 310 551
Điểm tổng cộng 15,921 18,426 25,396 21,999
Đánh banh trung bình 53.78 44.83 57.84 45.54
100s/50s 51/68 49/96 81/116 60/114
Điểm cao nhất 248* 200* 248* 200*
Balls bowled 4.240 8.054 7.605 10.230
Wickets 46 154 71 201
Giao banh trung bình 54.17 44.48 61.74 42.17
5 wickets trong một innings 0 2 0 2
10 wickets trong một trận 0 0 0 0
Giao banh xuất sắc nhất 3/10 5/32 3/10 5/32
Chụp/stumpings 115/– 140/– 186/– 175/–

Đúng theo ngày 15 tháng 11, 2013
Tài liệu: ESPNcricinfo

Sachin Ramesh Tendulkar (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1973) là một cựu tuyển thủ cricket quốc tế người Ấn Độ và là cựu đội trưởng của đội tuyển cricket quốc gia Ấn Độ. Anh được coi là một trong những batsman vĩ đại nhất trong lịch sử môn cricket,[4] ghi bàn nhiều nhất mọi thời đại trong môn cricket quốc tế. Tendulkar chơi cricket từ tuổi 11, lần đầu đấu test cricket vào ngày 15 tháng 11 năm 1989 với Pakistan tại thành phố Karachi ở tuổi 16, và tiếp tục đại diện cho tuyển Mumbai ở giải nội địa và cho tuyển quốc gia Ấn Độ ở giải quốc tế trong gần 24 năm. Anh là người chơi duy nhất hoàn thành hơn 30.000 lượt chạy trong môn cricket quốc tế.[5] Biệt hiệu của anh là Little Master hoặc Master Blaster.[6][7][8][9] Năm 2001, Sachin Tendulkar trở thành batsman đầu tiên hoàn thành 10.000 lần chạy ODI trong 259 hiệp.[10] Vào năm 2002, ở vào giai đoạn giữa sự nghiệp, anh được Almanack của Wisden Cricketer xếp hạng là batsman test cricket vĩ đại thứ hai trong lịch sử, chỉ sau Don Bradman, đồng thời là batsman ODI vĩ đại thứ hai mọi thời đại, chỉ sau Viv Richards.[11] Tendulkar đã cùng đội tuyển Ấn Độ vô địch World Cup cricket năm 2011, và đây là chiến thắng đầu tiên của anh trong sáu lần cùng Ấn Độ ra sân tại đấu trường World Cup.[12] Trước đó, anh đã được vinh danh "Người chơi của giải" tại World Cup 2003 tổ chức tại Nam Phi. Năm 2013, anh là người Ấn Độ duy nhất chơi cricket tại Test World XI nhân kỷ niệm 150 năm Almanack của Wisden Cricketer.[13][14]

Năm 2010, tạp chí Time đã đưa Sachin vào danh sách Time 100 "100 người có tầm ảnh hưởng nhất thế giới".[15] Tháng 12 năm 2012, Tendulkar tuyên bố giải nghệ ODI.[16] Trước đó, anh đã giải nghệ cricket Twenty20 từ hồi tháng 10 năm 2013.[17] Anh ngừng tham gia tất cả các hình thức cricket kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2013 sau khi chơi xong trận test cricket thứ 200 trong sự nghiệp với đối thủ là Đội tuyển cricket Tây Ấn tại Sân vận động Wankhede ở Mumbai.[18] Tính cả sự nghiệp thể thao, Tendulkar đã chơi tổng cộng 664 trận cricket quốc tế và ghi được 34.357 lượt chạy.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bal, Sambit. “Sachin Tendulkar—Cricinfo Profile”. ESPNcricinfo. Bản gốc lưu trữ 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập 14 tháng 12 năm 2007. 
  2. ^ “Sachin Tendulkar: How the Boy Wonder became Master Blaster”. NDTV. 6 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 16 tháng 11 năm 2013. Truy cập 17 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ Gupta, Gaura (13 tháng 11 năm 2013). “Top guns salute Master Blaster Sachin Tendulkar”. The Times of India. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2013. Truy cập 17 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^
  5. ^ a ă “Records / Combined Test, ODI and T20I records / Batting records; Most runs in career”. ESPNcricinfo. 17 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 21 tháng 11 năm 2013. Truy cập 17 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ “This day that year: 'Master Blaster' Sachin Tendulkar makes his Test debut”. The Times of India. 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập 9 tháng 7 năm 2018. 
  7. ^ “How Sachin Tendulkar became the Little Master”. BBC Sports. 16 tháng 3 năm 2012. Truy cập 9 tháng 7 năm 2018. 
  8. ^ “Sachin Tendulkar: How the Boy Wonder became Master Blaster”. NDTV. Ngày 6 tháng 11 năm 2013. Truy cập 9 tháng 7 năm 2018. 
  9. ^ “Sachin Tendulkar: 'Master Blaster' calls it a day”. Truy cập 9 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “The Kohli v Tendulkar comparison”. 
  11. ^ “Tendulkar second-best ever: Wisden”. Rediff.com. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 1 năm 2009. Truy cập 27 tháng 11 năm 2008. 
  12. ^ “Reliving a dream”. The Hindu. 6 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ 19 tháng 5 năm 2012. Truy cập 6 tháng 4 năm 2011. 
  13. ^ “WG Grace and Shane Warne in Wisden all-time World Test XI”. BBC. 23 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 10 năm 2013. Truy cập 23 tháng 10 năm 2013. 
  14. ^ “Sachin Tendulkar in Wisden's All-time World Test XI”. NDTV. 23 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 10 năm 2013. Truy cập 23 tháng 10 năm 2013. 
  15. ^ “the time 2010 time 100”. time. 
  16. ^ “Tendulkar announces limited-overs retirement”. Wisden India. Bản gốc lưu trữ 23 tháng 12 năm 2012. Truy cập 23 tháng 12 năm 2012. 
  17. ^ “Tendulkar calls time on IPL career”. Wisden India. 26 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 16 tháng 10 năm 2013. Truy cập 26 tháng 5 năm 2013. 
  18. ^ “Tendulkar exits for 74, India build lead”. ESPNcricinfo. 15 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 15 tháng 11 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]