Salvator merianae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tupinambis merianae
Black and White Tegu.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Lacertilia
Họ (familia) Teiidae
Chi (genus) Salvator
Loài (species) S. merianae
Danh pháp hai phần
Salvator merianae
(DumérilBibron, 1839)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Tupinambis merianae Duméril & Bibron, 1839
  • Teius teguixim Gray, 1845

Salvator merianae là một loài thằn lằn trong họ Teiidae. Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1839.[2] Đây cũng là loài lớn nhất của thằn lằn tegu.[1][3]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Embert, D., Fitzgerald, L. & Waldez, F. (2010). Salvator merianae. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2014.3. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ Salvator merianae. The Reptile Database. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ www.wildherps.com

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]