Shiina Ringo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Shiina. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
Shiina Ringo
椎名 林檎
Tên khai sinh Shiina Yumiko (Nhật: 椎名 裕美子?)
Sinh 25 tháng 11, 1978 (35 tuổi)
Nguyên quán Urawa, Saitama, Flag of Japan (bordered).svg Nhật Bản
Nghề nghiệp Ca sĩ, Nhạc sĩ, nhà soạn nhạc, Nhà sản xuất đĩa, Nghệ sĩ đa nhạc cụ
Thể loại Pop, Rock, Alternative rock, R&B, Jazz, Nhạc cổ điển, Hip hop, Adult contemporary music, Electronica
Nhạc cụ giọng hát, guitar điện, guitar thùng, ghita bass, trống, dương cầm, keyboard, Shamisen, Koto
Năm 1998–2003
2006
2008–nay (hát đơn)
2004–nay (hát nhóm)
Hãng đĩa EMI Music Japan (1998–nay)
Hợp tác Tokyo Jihen, Shiina Junpei, Kameda Seiji
Website Trang mạng chính thức
Kronekodow.com
Nhạc cụ nổi bật
Duesenberg Starplayer TV
Gibson RD Artist

Shiina Ringo (Nhật: 椎名 林檎? Truỳ Danh Lâm Cầm), hay còn được viết là Sheena Ringo, tên thật là Shiina Yumiko (Nhật: 椎名 裕美子? Truỳ Danh Dụ Mĩ Tử), sinh ngày 25 tháng 11 năm 1978[1] tại Saitama, Nhật Bản, là ca sĩ, nhạc sĩnhà soạn nhạc Nhật Bản. Hiện tại cô đang là giọng hát chính cho nhóm nhạc Tokyo Jihen.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Shiina được sinh ra ở Urawa, Saitama và lớn lên tại Fukuoka, Fukuoka[2]. Cha cô, Kotaro, là một nhân viên công ty xăng dầu, và mẹ cô, Akiko, là một bà nội trợ. Cô có một anh trai, Junpei. Ông cũng là một ca sĩ.

Cha của Shiina vốn rất yêu thích nhạc jazz và nhạc cổ điển, còn mẹ cô từng theo đuổi chuyên ngành múa ballet tại trường cao đẳng. Hai người sở hữu một bộ sưu tập băng đĩa nhạc lớn, một chiếc piano, một cây guitar, rất nhiều tạp chí âm nhạc. Chính điều này đã nhen nhóm niềm đam mê âm nhạc của cả hai anh em Shiina. Shiina bắt đầu học piano khi vừa lên 4, và một năm sau đó cô đăng ký học múa ballet.

Shiina bị mắc chứng teo thực quản bẩm sinh. Để chữa trị, cô từng phải trải qua nhiều cuộc phẫu thuật trong suốt thời thơ ấu, bao gồm ít nhất một lần cắt xương vai. Hậu quả để lại là những vết sẹo khá lớn ở hai bên vai của Shiina, đồng thời khiến cô gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng cho hai bên cơ thể [3]. Do đó khi lên đến cấp II, cô từ bỏ piano và ballet. Cũng ở thời điểm này, Shiina bắt đầu dành sự quan tâm đến các thể loại kịch và công việc thiết kế sân khấu. Trong một lần tình cờ, một giáo viên của Shiina ở trường giao nhiệm vụ cho cô đi tìm nhạc nền cho các phần lời thoại trong một vở kịch, và Shiina đã nắm lấy cơ hội này để bắt đầu tiến sâu hơn vào con đường âm nhạc. Cô thành lập ban nhạc với bạn bè cùng lớp và biểu diễn trong ngày hội trường. Ban đầu Shiina chơi trống, sau đó một thời gian cô được đôn lên vị trí hát chính. Sau khi ban nhạc học sinh này tan rã, Shiina tiếp tục kiên trì thực hiện các bản thu thử với hi vọng có thể bước vào giới âm nhạc chuyên nghiệp.

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1994, Shiina tham gia vào cuộc thi tuyển Talent Scout Caravan lần thứ 19 của công ty Horipro. Tuy nhiên cô không hề biết rằng mục đích của cuộc thi này là để tìm kiếm và lăng-xê những gương mặt ca sĩ thần tượng, chứ không nhắm đến các tài năng âm nhạc nghiêm túc hơn - hình tượng mà Shiina muốn hướng đến. Cô phát biểu trên sóng radio địa phương "Vào đến vòng chung kết toàn quốc rồi tôi vẫn hoàn toàn không biết rằng sẽ có cả vòng thi trang phục áo tắm!". Dẫu vậy, Shiina vẫn được chọn là gương mặt đại diện của khu vực Kyushu trước khi để thua Uehara Sakura tại vòng chung kết.

Năm 1996 Shiina quyết định bỏ học ở trường cấp III và tham dự vào cuộc thi "The 5th Music Quest" 1996, một cuộc thi tuyển có sự tài trợ của tập đoàn Yamaha. Tại đây cô đã giành giải xuất sắc [4]. Cô từ chối hợp đồng với Yamaha để ký hợp đồng thu âm với hãng đĩa Toshiba EMI.

Album đầu tay của cô lấy nhan đề là Muzai Moratorium phát hành ngày 24 Tháng Hai 1999.

Cô sáng lập ra ban nhạc Tokyo Jihen trong năm 2004.

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Shiina Ringo[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
1999 Muzai Moratorium (Nhật: 無罪モラトリアム Innocence Moratorium ?)
  • Phát hành: 24 tháng 2, 1999
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/East World
2 1.433.000 bản
2000 Shōso Strip (Nhật: 勝訴ストリップ ?)
  • Phát hành: 31 tháng 3, 2000
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 2.332.000 bản
2003 Karuki Samen Kuri no Hana (Nhật: 加爾基 精液 栗ノ花 ?)
  • Phát hành: 23 tháng 2, 2003
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 409.000 bản
2009 Sanmon Gossip (Nhật: 三文ゴシップ ?)
  • Phát hành: 24 Tháng 6, 2009
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 202.000 bản

Album phiên bản cover[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
2002 Utaite Myōri ~Sono-Ichi~ (Nhật: 唄ひ手冥利 ~其ノ壱~ ?)
  • Phát hành: 27 tháng 5, 2002
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 397.000 bản

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
2007 Heisei Fūzoku (Nhật: 平成風俗?)
(Shiina Ringo X Neko Saito)
  • Phát hành: 21 tháng 2, 2007
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 175.000 bản

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
2008 Watashi to Hōden (Nhật: 私と放電?)
  • Phát hành: 02 tháng 7, 2008
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music
4 153.000 bản
2008 MoRA
  • Phát hành: 25 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music
32 9.000 bản

DVD album[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
2007 Heisei Fūzoku Daiginjō (Nhật: 平成風俗 大吟醸 ?)
(Shiina Ringo X Neko Saito)
  • Phát hành: 25 tháng 4, 2007
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
18 10.000 bản
2008 Watashi no Hatsuden (Nhật: 私の発電 ?)
  • Phát hành: 02 tháng 7, 2008
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 68.000 bản
MoRA
  • Phát hành: 25 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music
25 5.000 bản

Album vinyl[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
2003 Karuki Samen Kuri no Hana (Nhật: 加爾基 精液 栗ノ花 ?)
  • Phát hành: 27 tháng 5, 2003
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin
2007 Heisei Fūzoku (Nhật: 平成風俗 ?)
(Shiina Ringo X Neko Saito)
  • Phát hành: 25 tháng 4, 2007
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
2008 Muzai Moratorium (Nhật: 無罪モラトリアム ?)
  • Phát hành: 25 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
Shōso Strip (Nhật: 勝訴ストリップ ?)
  • Phát hành: 25 tháng 11, 2008
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
2009 Saturday night Gossip (Nhật: サタデーナイトゴシップ ?)
  • Phát hành: 26 tháng 8, 2009
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Đĩa đơn Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản Album
27 tháng 5, 1998 Kōfukuron (Nhật: 幸福論 ?) 8 cm CD - - Muzai Moratorium
27 tháng 10, 1999 Kōfukuron (Nhật: 幸福論 ?) 12 cm CD 10 261.000 bản
09 tháng 9, 1998 Kabukicho No Jo-ō (Nhật: 歌舞伎町の女王 ?) 50 51.000 bản
20 tháng 1, 1999 Koko De Kiss Shite. (Nhật: ここでキスして。 ?) 10 309.000 bản
27 tháng 10, 1999 Honnō (Nhật: 本能 ?) 2 997.000 bản Shōso Strip
26 tháng 1, 2000 Gibusu (Nhật: ギブス Gips ?) 3 714.000 bản
Tsumi To Batsu (Nhật: 罪と罰 ?) 4 546.000 bản
13 tháng 9, 2000 Zecchōshū (Nhật: 絶頂集 ?) 3 Mini-CD set 1 430.000 bản
27 tháng 3, 2001 Mayonaka Wa Junketsu (Nhật: 真夜中は純潔 ?) 2 358.000 bản
22 tháng 1, 2003 STEM ~Daimyou asobi hen~ (Nhật: 茎(STEM)~大名遊ビ編~?) 1 187.000 bản Karuki Samen Kuri no Hana
25 tháng 11, 2003 Ringo no Uta (Nhật: りんごのうた ?) 2 114.000 bản
17 tháng 1, 2007 Kono Yo no Kagiri (Nhật: この世の限り ?)
(Shiina Ringo X Neko Saito + Junpei Shiina)
8 54.000 bản Heisei Fūzoku
27 tháng 5, 2009 Ariamaru Tomi (Nhật: ありあまる富 ?) 3 75.000 bản
02 tháng 11, 2011 Carnation (Nhật: カーネーション ?) 5

Tokyo Jihen[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản
2004 Kyōiku (Nhật: 教育 Education?)
  • Phát hành: 25 tháng 11, 2004
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
2 391.000
2006 Otona (Nhật: 大人 Adult?)
  • Phát hành: 26 tháng 1, 2006
  • Hãng đĩa: Toshiba-EMI/Virgin Music
1 294.000
2007 Goraku (Nhật: 娯楽 Variety?)
  • Phát hành: 26 Tháng 9, 2007
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music
2 175.000
2010 Sports (Nhật: スポーツ?)
  • Phát hành: 24 tháng 2, 2010
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music
1 177.000
2011 Daihakken (Nhật: 大発見 Great Discovery?)
  • Phát hành: 29 Tháng Sáu 2011
  • Hãng đĩa: EMI Music Japan/Virgin Music
1 131.000

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Đĩa đơn Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản Album
08 tháng 9,m 2004 Gunjō Biyori (Nhật: 群青日和?) 2 203.000 Kyōiku
20 tháng 10, 2004 Sōnan (Nhật: 遭難?) 2 123.000
02 Tháng 11, 2005 Shuraba (Nhật: 修羅場?) 5 110.000 Adult
11 tháng 7, 2007 O.S.C.A. 2 58.000 Variety
22 tháng 8, 2007 Killer-tune (Nhật: キラーチューン?) 5 51.000
21 tháng 11, 2009 Nōdōteki sanpunkan (Nhật: 能動的三分間?) 1 69.292 Sports
11 tháng năm 2011 Sora ga natteiru/Onna no ko wa dare de mo (Nhật: 空が鳴っている/女の子は誰でも?) 6 54.116 Daihakken

DVD Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Đĩa đơn Vị trí cao nhất Doanh số tại Nhật Bản Album
21 Tháng 11, 2007 Senkō shōjo (Nhật: 閃光少女?) Daihakken

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Chủ đề Kết quả
2000 "Giải Đĩa vàng Nhật Bản" Album rock của năm Muzai Moratorium[5] Đoạt giải
"Giải Ghi âm Nhật Bản" Album tốt Shōso Strip Đề cử
2001 "Giải Đĩa vàng Nhật Bản" Album rock của năm Shōso Strip[5] Đoạt giải
2008 "Giải thưởng Viện Hàn lâm Nhật Bản" Giải thưởng âm nhạc (giải xuất sắc) Phim Sakuran (Giám đốc âm nhạc) Đề cử
2009 "Giải thưởng Nghệ thuật của Bộ Giáo dục, Văn hóa, Khoa học, Thể thao và Công nghệ"[6] Thể loại văn hoá nổi bật Giải Nghệ sĩ mới năm 2009 Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 黒猫堂. “Musicians Sheena”. 
  2. ^ Profile
  3. ^ 『Ringo Allergy』 Atsushi Niu、Nhà xuất bản Taiyou
  4. ^ The 5th MUSIC QUEST JAPAN FINAL
  5. ^ a ă Dữ liệu giải Đĩa vàng Nhật Bản
  6. ^ Monbu-kagakushō (Nhật: 文部科学省 Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ?), cũng gọi là MEXT hoặc Monkashō, là một trong các bộ của chính phủ Nhật Bản.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]