Siêu thực phẩm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thịt cá hồi (hình trên) được cho là siêu thực phẩm trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch và đột quỵ và khoai lang (hình dưới) cũng được xem là siêu thực phẩm, tốt lành cho sức khỏe

Siêu thực phẩm (Superfood) là một thuật ngữ tiếp thị quảng bá cho các loại thực phẩm với các lợi ích sức khỏe được cho là vượt trội hơn các thực phẩm cùng loại. Theo cách hiểu qua truyền thông thì nó là những loại thực phẩm được cho là có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, thường là các thực phẩm từ thực vật hoặc cũng có một vài loại cá và các chế phẩm từ sữa. Sự khác biệt chính giữa các loại thực phẩm thông thường là nội dung dinh dưỡng vì chúng chứa một số lượng lớn các vitamin và khoáng chất cũng như chất chống oxy hóa mạnh giúp chống và phòng ngừa nhiều bệnh.

Thuật ngữ này không được sử dụng phổ biến bởi các chuyên gia y tế, chuyên gia dinh dưỡng và nhà khoa học dinh dưỡng. Năm 2007, việc tiếp thị các sản phẩm là "siêu thực phẩm" đã bị cấm ở Liên minh châu Âu trừ khi kèm theo yêu cầu sức khỏe được ủy quyền cụ thể được hỗ trợ bởi nghiên cứu khoa học đáng tin cậy. Đồng thời, theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ thì không có bộ tiêu chí nào để xác định loại thực phẩm nào là siêu thực phẩm còn loại nào thì không do đó, thay vì thế thì "siêu thực phẩm" là một cụm từ mang tính tiếp thị cho các thực phẩm tốt cho sức khỏe hơn là một nhóm thực phẩm riêng.

Nhận diện[sửa | sửa mã nguồn]

Các loại siêu thực phẩm có chứa nhiều loại dưỡng chất ví dụ như các chất chống oxy hóa, được cho là có thể chống lại ung thư. Những thực phẩm này cũng chứa các loại chất béo tốt có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch, chất xơ giúp phòng chống tiểu đường cùng các bệnh tim mạch, và các phytochemical (các chất hóa học từ thực vật tạo nên các màu đậm cũng như mùi hương và cũng có thể có nhiều lợi ích cho sức khỏe). Siêu thực phẩm là những thực phẩm đặc biệt với hàm lượng cao các vitamin, khoáng chất và các hoạt chất sinh học từ thực vật. Chúng được trồng và sản xuất đặc biệt tối đa hóa giá trị dinh dưỡng.

Các loại[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loại được cho là siêu thực phẩm:

Cải bó xôi
  • Việt quất: giàu vitamin, chất xơ hòa tan và các chất chống oxy hóa, các dưỡng chất được tìm thấy trong việt quất cũng được thấy trong các loại quả họ dâu khác như dâu tây và nam việt quất, việc tiêu thụ một lượng lớn flavonoid (một loại chất chống oxy hóa có trong việt quất cũng như các quả họ dâu khác) có thể làm giảm nguy cơ một vài loại bệnh tim mạch nhất định ở phụ nữ trẻ.
  • Cải xoăn kale và các loại rau có lá màu xanh đậm như: Cải cầu vồng (Swiss chard), cải rổ (collard green), cải xanh, cải bó xôi (rau chân vịt) và bắp cải. Thậm chí súp lơ xanh cũng có thể là siêu thực phẩm. Những loại rau lá xanh này chứa đầy các vitamin như A, C, K cũng như chất xơ, canxi và các khoáng chất khác.
  • Khoai langbí đao tương tự với các loại rau lá xanh. Cả hai loại đều là những nguồn chất xơ và vitamin A, chúng còn có vị ngọt tự nhiên nên sẽ không cần thêm bơ, kem hay muối như khi ăn khoai tây.
  • Các loại cá béo như cá hồi, cá mòi, cá thu đều rất giàu các axit béo omega-3, được cho là giúp giảm nguy cơ các bệnh tim mạchđột quỵ. Các lợi ích từ việc ăn cá có thể vượt xa nguy cơ từ lượng thủy ngân có thể tích trong thịt cá. Các loại cá như cá mập, cá kiếm, cá thu và cá kình có chứa mức thủy ngân cao hơn các loại cá nhỏ như cá mòi hay cá cơm.
  • Các loại quả ngoại lai như acai, quả nhàu (noni), thanh long, chôm chôm hay quả lựu có thể có chứa nhiều một loại dưỡng chất nhất định. Ví dụ như quả lựu có chứa ellagitannin, có tính chất chống ung thư. Nhưng quả mâm xôi cũng chứa ellagitannin và cũng ngon như lựu vậy.
  • Các loại đỗngũ cốc nguyên cám: là một nguồn protein ít béo cũng như chất xơ không hòa tan giúp giảm cholesterol, chất xơ hòa tan giúp kéo dài cảm giác no, và rất nhiều các vitamin và khoáng chất. Ngũ cốc nguyên cám không bị xát hết phần cám chứa nhiều dinh dưỡng cùng với phần phôi mầm trong quá trình xử lý, cung cấp những lợi ích về sức khỏe tương tự như các loại đỗ dù chúng có chứa ít protein hơn. Hạt diêm mạch (quinoa) không phải là ngũ cốc nhưng cách nấu thì tương tự như các loại ngũ cốc khác và cũng là một nguồn đáng kể các protein, vitamin, khoáng chất, chất xơ và các chất chống oxy hóa.

Chỉ trích[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà khoa học cho rằng việc sử dụng cụm từ "siêu thực phẩm" chỉ là một công cụ tiếp thị mà không phải là dựa trên nghiên cứu khoa học, các nhà sản xuất vẫn phụ thuộc rất nhiều vào chiêu trò tiếp thị và các nhà vận động hành lang để định hình nhận thức của công chúng về các sản phẩm của họ để bán chạy hàng. Do cụm từ "siêu thực phẩm" không bắt nguồn từ khoa học nên có thể gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng, khiến họ tập trung vào một loại thực phẩm hơn các loại khác. Khi một loại thực phẩm được gắn mác là "siêu thực phẩm" và "lành mạnh" thì mọi người thường sẽ nghĩ họ có thể ăn những thực phẩm đó không giới hạn nhưng sự thực thì phải ăn hợp lý, khoa học và điều độ.

Khuyến nghị[sửa | sửa mã nguồn]

Việc sử dụng siêu thực phẩm hay thực phẩm nói chung cần có sự khoa học, hợp lý và phải mang tính đa dạng, không lệ thuộc vào một nguồn thực phẩm nhất định và việc sử dụng thực phẩm cũng phải có sự điều độ để tránh lợi bất cập hại, sử dụng thực phẩm phải có sự tương tác, phối kết hợp với nhiều loại thực phẩm khác nhau.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • "The science behind superfoods: are they really super?". European Food Information Council. November 2012. Retrieved 21 October 2014.
  • Fitzgerald M (2014). "It's a Bird! It's a Plane! It's Superfood!". Diet Cults: The Surprising Fallacy at the Core of Nutrition Fads and a Guide to Healthy Eating for the Rest of US. Pegasus Books. ISBN 978-1-60598-560-2.
  • Di Noia, Jennifer (2014-06-05). "Defining Powerhouse Fruits and Vegetables: A Nutrient Density Approach". Preventing Chronic Disease. National Center for Chronic Disease Prevention and Health Promotion (USA). 11. doi:10.5888/pcd11.130390. ISSN 1545-1151. Retrieved 2014-06-11.
  • Brown, Amy (2010). Understanding Food: Principles and Preparation. p. 331. ISBN 978-0-538-73498-1.
  • Srinivasan S (6 March 2008). "Superfruits - Bespoke for Functionality or Fad?". Frost & Sullivan Market Insight. Retrieved 29 November 2015.
  • "Amazon superfruits set to boom". Functional Ingredients. William Reed Business Media Ltd. 30 November 2006. Archived from the original on 10 May 2010. Retrieved 23 June 2009.
  • Crawford, Karl; Julian Mellentin (2008). Successful Superfruit Strategy: How To Build a Superfruit Business. Cambridge, England: Woodhead Publishing. ISBN 978-1-84569-540-8.
  • Seeram, N. P. (2008). "Berry fruits: Compositional elements, biochemical activities, and the impact of their intake on human health, performance, and disease". Journal of Agricultural and Food Chemistry. 56 (3): 627–9. doi:10.1021/jf071988k. PMID 18211023.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]