Ska

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ska
Nguồn gốc từ loại nhạc Mento Jamaicacalypso; jazz Mỹrhythm and blues
Khởi nguồn từ văn hóa Late 1950s, Jamaica
Nhạc cụ điển hình Guitar, guitar bass, trumpet, trombone, saxophone, piano, trống, organ
Hình thức phái sinh Rocksteady, reggae
Thể loại hỗn hợp phong cách
2 Tone, ska jazz, ska pop, ska punk, spouge
Sân khấu vùng
Nhật Bản, Úc, Hoa Kỳ, Anh
Chủ đề liên quan
Third wave ska, rude boy, mod, đầu trọc, Suedehead

Ska ( /ˈskɑː/) là một thể loại nhạc có nguồn gốc ở Jamaica vào cuối những năm 1950 và là tiền thân của Rocksteadyreggae.[1] Ska kết hợp các yếu tố của mento và calypso Caribbe với jazz và rhythm and blues Mỹ. Ska phát triển ở Jamaica vào những năm 1960 khi Prince Buster, Clement "Coxsone" Dodd, và Duke Reid bắt đầu thu âm bài hát.[2] Trong những năm đầu thập niên 1960, ska là thể loại âm nhạc thống trị của Jamaica và đã được phổ biến với mod nước Anh. Sau đó nó trở nên phổ biến với những người cạo đầu trọc.[3][4][5][6].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ska”. Encyclopædia Britannica. Hussey Dermot. tr. http://www.search.eb.com/eb/article–9118222. 
  2. ^ Allmusic (2007). “Ska Revival” (Web). Genre Listing. Allmusic. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2007. 
  3. ^ Brown, Timothy S. (2004). “Subcultures, pop music and politics: skinheads and "Nazi rock" in England and Germany”. Journal of Social History. 
  4. ^ “Smiling Smash: An Interview with Cathal Smyth, a.k.a Chas Smash, of Madness - Ska/Reggae - 08/16/99”. Web.archive.org. Ngày 19 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ Marshall, George (1991). Spirit of '69 - A Skinhead Bible. Dunoon, Scotland: S.T. Publishing. ISBN 1-898927-10-3)
  6. ^ “Inspecter 7”. Montrealmirror.com. Ngày 14 tháng 1 năm 1998. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2011.