Sorbet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sorbet

Picto infobox mets.png
RaspberrySherbet.jpg
Raspberry sorbet
LoạiTráng miệng đông lạnh
Thành phần chínhNước, đường thực phẩm, hương liệu (nước quả hoặc quả purée, rượu vang (wine), rượu mùi (liqueur), hoặc rất ít mật ong)
Nấu ăn:Sorbet trên Wikibooks
Phương tiện liên quan tới Media: Sorbet tại Wikimedia Commons
Sorbet dâu tây

Sorbet là một món tráng miệng đông lạnh được làm từ nước ngọt có hương liệu (thường là nước quả hoặc quả purée, rượu vang (wine), rượu mùi (liqueur), hoặc rất ít mật ong).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ sherbet du nhập vào tiếng Ý như sorbetto sau này trở thành sorbet bằng tiếng Pháp. Đề cập đầu tiên của phương Tây về sherbet là một tài liệu tham khảo của Ý về một thứ mà người Thổ Nhĩ Kỳ uống. Vào thế kỷ XVII, Anh bắt đầu nhập khẩu "bột sherbet" từ Đế chế Ottoman được làm từ hoa quả khô và hoa trộn với đường.[1] Đến năm 1662, một quán cà phê ở Luân Đôn quảng cáo sự sẵn có của "những sherbet được sản xuất trong Turkie của Lemons, Roses và Violets có mùi hương (perfumed)".[2] Năm 1670, Café Procope khai trương tại Paris và bắt đầu bán sorbet.[3] Khi người châu Âu tìm ra cách để đóng băng sherbet họ bắt đầu làm sorbetto bằng cách thêm nước ép quả và hương liệu vào một cơ sở xi-rô đơn giản đông lạnh. Trong sherbet của Mỹ thường có nghĩa là một sữa đá, nhưng công thức nấu ăn từ hướng dẫn sử dụng thùng hơi chứa nước soda (soda fountain) ban đầu (early) bao gồm các thành phần như gelatin, lòng trắng trứng, kem hoặc sữa đánh.[1]

Agraz là một loại sorbet thường được kết hợp với Maghreb và bắc Phi. Nó được làm từ hạnh nhân, verjuice, và đường. Nó có một hương vị chua mạnh mẽ, bởi vì verjuice.

Givré, tiếng Pháp cho "mờ sương đục" (frosted), là thuật ngữ cho một sorbet phục vụ trong một vỏ dừa đông lạnh hoặc vỏ quả, chẳng hạn như vỏ chanh.

Chuẩn bị[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như các granita (một loại đá bào hương vị trái cây thanh mát xuất xứ từ Ý) và các loại đá khác, sorbet có thể được sản xuất mà không cần một máy làm kem (maker). Rượu, mật ong hoặc xi-rô ngô có thể được thêm vào để làm giảm điểm đông và làm cho sorbets mềm hơn.[3]

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Sorbet rượu vang sủi bọt (mulled wine) có thể được làm bằng rượu vang đỏ, cam, chanh, các loại gia vị nghiền, rượu vang Port (ruby Port) ​​và lòng trắng trứng. Sorbet Muscat được làm bằng rượu tráng miệng, nước cốt chanh và lòng trắng trứng.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Weir, Robin; Quinzio, Jeri (ngày 23 tháng 7 năm 2015). “Sherbet”. The Oxford Companion to Sugar and Sweets. Oxford University Press. ISBN 978-0-19-931339-6. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018 – qua Oxford Reference. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  2. ^ Jurafsky, Dan (ngày 15 tháng 9 năm 2014). The Language of Food: A Linguist Reads the Menu. W. W. Norton & Company. ISBN 978-0-393-24587-5. 
  3. ^ a ă Pappas, Lou Seibert (tháng 4 năm 1997). Sorbets and Ice Creams: And Other Frozen Confections. Chronicle Books. tr. 11-15. ISBN 978-0-8118-1573-4. 
  4. ^ Liddell, Caroline; Weir, Robin (ngày 15 tháng 7 năm 1996). Frozen Desserts: The Definitive Guide to Making Ice Creams, Ices, Sorbets, Gelati, and Other Frozen Delights. Macmillan. ISBN 978-0-312-14343-5.