Strasshof an der Nordbahn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Strasshof an der Nordbahn
Huy hiệu Vị trí
Coat of arms of Strasshof an der Nordbahn
Strasshof an der Nordbahn trên bản đồ Áo
Strasshof an der Nordbahn
Hành chính
Quốc gia  Áo
Bang Niederösterreich
Huyện Gänserndorf
Thị trưởng Ludwig Deltl (SPÖ)
Dữ liệu thống kê cơ bản
Diện tích 11,63 km² (4,5 mi²)
Độ cao 165 m  (541 ft)
Dân số 7.777  (31 tháng 12 2005)
 - Mật độ 669 /km² (1.732 /sq mi)
Thông tin khác
Múi giờ CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xe GF
Mã bưu chính 2231
Mã vùng 02287
Website Willkomen in STRASSHOF an der Nordbahn (tiếng Đức)

Tọa độ: 48°19′10″B 16°38′51″Đ / 48,31944°B 16,6475°Đ / 48.31944; 16.64750

Strasshof an der Nordbahn là một thị xã có cự ly 25 km về phía đông Viên, ở nước Áo. Đô thị này có diện tích 11,63 kilômét vuông, dân số năm 2001 là 777 người. Địa điểm tham quan chính ở đây là viện bảo tàng đường sắt [1]. Strasshof có khoảng 50 dân vào năm 1900, và một nhà máy đường sắt đã hoạt động ở đây từ năm 1908 đến năm 1959.[2]. Năm 1944, phần lớn 21.000 người Do Thái Hungary đã được trục xuất từ một trại tập trung tại Strasshof và sống sót nhờ một thoả thuận giữa Aid and Rescue Committee BudapestAdolf Eichmann.[2]. On ngày 2 tháng 12 năm 1944, the marshalling yard in "Straszhof" was the target of a Strategic bombing during World War II.[3]

Ngày 23/8/2006, người vị thành niên bị bắt cóc Natascha Kampusch đã trốn thoát sau gần 8,5 năm bị giam cầm. Kẻ bị cho là thực hiện vụ bắt cóc này Wolfgang Priklopil đã tự sát cùng ngày.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Das Heizhaus
  2. ^ [1]
  3. ^ Turner, Dave (1997). “450th Bomb Group (H): the "Cottontails" of WWII” (html—Google books). Turner Publishing. ISBN 1563112434. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009.