Stroopwafel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Stroopwafel
Stroopwafels 01.jpg
Bánh stroopwafel
Tên thay thế Syrup Waffle [1]
Loại Waffel
Địa điểm xuất xứ Hà Lan
Vùng hoặc bang Gouda
Người sáng tạo Gerard Kamphuisen[1]
Thành phần chính Bột nhão: bột mì, , đường nâu, bột nổi, sữa, trứng
Nhân: nước đường sệt, đường nâu, bơ quế
Nấu ăn:Stroopwafel trên Wikibooks
Phương tiện liên quan tới Media: Stroopwafel tại Wikimedia Commons

Stroopwafel (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈstroːpʋaːfəl]  ( nghe); nghĩa đen "syrup waffle") là một bánh quế được làm từ hai lớp bột nướng nóng với xi-rô giống như caramel ở chính giữa. [2][3] Loại bánh này phổ biến ở Hà Lan, nơi chúng được sản xuất lần đầu tiên ở thành phố Gouda phía tây nước này.

Thành phần và cách chế biến[sửa | sửa mã nguồn]

Vỏ bánh là bột nhồi được làm từ bột mì, bơ, đường nâu, men, sữa, và trứng. Đầu tiên, ta nhào bột thành những quả bóng cỡ vừa và đặt vào vỉ sắt nóng, sau đó ép thành hình dẹp tròn đều nhau. Bánh waffle đã nưỡng chín mang cắt thành các lớp mỏng ngay khi vẫn còn ấm.

Nhân bánh được làm từ xi-rô, đường nâu, bơ, và quế; trải đều phần nhân giữa hai mặt bánh rồi dán chúng lại với nhau để hoàn thiện sản phẩm.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Gouda Stroopwafels (Syrup Waffles & Cookies)
  2. ^ a ă Stroopwafels. Een traditionele Goudse lekker so it's legitmallnij Gouda-Online.nl. Retrieved on 2 January 2008. (tiếng Hà Lan)
  3. ^ Stroopwafel. Van Dale Taalweb. Retrieved on 2 January 2008. (tiếng Hà Lan) Lưu trữ 18 February 2012 tại Wayback Machine.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Waffles