Cú diều phương Bắc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Surnia ulula)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cú diều phương Bắc
Surnia-ulula-002.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Strigiformes
Họ (familia) Strigidae
Chi (genus) Surnia
Duméril, 1805
Loài (species) S. ulula
Danh pháp hai phần
Surnia ulula
(Linnaeus, 1758[2])
Range of S. ulula
Range of S. ulula

Cú diều phương Bắc, tên khoa học Surnia ulula, là một loài chim trong họ Strigidae.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Surnia ulula. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ 10th edition of Systema Naturae.
  3. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cheveau M, Drapeau P, Imbeau L, Bergeron Y. (2004). “Owl winter irruptions as an indicator of small mammal population cycles in the boreal forest of eastern North America”. Oikos 107 (1): 190–198. doi:10.1111/j.0030-1299.2004.13285.x. 
  • Duncan PA, Harris WC. (1997). “Northern Hawk-Owls Surnia ulula caparoch and forest management in North America: A review”. Journal of Raptor Research 31 (2): 187–190. 
  • Hannah KC, Hoyt JS. (2004). “Northern Hawk-Owls and Recent Burns: Does Burn Age Matter?”. Condor 106 (2): 420–423. doi:10.1650/7342. JSTOR 1370652. 
  • Kertell, Kenneth. (1986). “Reproductive biology of Northern Hawk-Owls in Denali National Park, Alaska”. Raptor Research 20 (3/4): 91–101. 
  • Rohner C, Smith JNM, Stroman J, Joyce M, Doyle FI, Boonstra R. (1995). “Northern Hawk-Owls in the nearctic boreal forest: Prey selection and population consequences of multiple prey cycles”. Condor 97 (1): 208–220. doi:10.2307/1368997. JSTOR 1368997. 
  • Schmutz SM, Moker JS. (1991). “A cytogenetic comparison of some North American owl species”. Genome 34 (5): 714–717. doi:10.1139/g91-110. 
  • Sonerud, Geir A. (1992). “Search tactics of a pause-travel predator: adaptive adjustments of perching times and move distances by hawk owls (Surnia ulula)”. Behav Ecol Sociobiol 30 (3–4): 207–217. doi:10.1007/BF00166705. 
  • Sundell J, Huitu O, Henttonen H, Kaikusalo A, Korpimaki E, Pietiainen H, Saurola P, Hanski I. (2004). “Large-scale spatial dynamics of vole populations in Finland revealed by the breeding success of vole-eating avian predators”. Journal of Animal Ecology 73 (1): 167–178. doi:10.1111/j.1365-2656.2004.00795.x. 
  • Wink M, El-Sayed AA, Sauer-Gurth H, Gonzalez J. (2009). “Molecular phylogeny of owls (Strigiformes) inferred from DNA sequences of the mitochondrial cytochrome b and the nuclear rag-1 gene”. Ardea 97 (4): 581–591. doi:10.5253/078.097.0425. 
  • Canadian Ministry of Natural Resources (2011). “Falconry Backgrounder”. tr. 4. doi:10.1650/7342. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]