Survivor - Kẻ Sống Sót

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Survivor
Survivor - Heroes vs Villains logo.png
Thể loại Reality competition
Sáng lập Charlie Parsons
Dẫn chương trình Jeff Probst
Diễn viên Survivor contestants
Hòa âm, phối khí Russ Landau
Quốc gia Hoa Kỳ
Ngôn ngữ Tiếng Anh
Số mùa 32
Số tập 485 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Charlie Parsons
Mark Burnett
Jeff Probst
David Burris
Thời lượng 43 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu CBS
Định dạng hình ảnh 480i (SDTV) (2000–08)
1080i (HDTV) (2008–nay)
Phát sóng 31 tháng 5, 2000 (2000-05-31) – present
Thông tin khác
Chương trình liên quan Expedition Robinson
International versions
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Survivor (Tạm dịch: Kẻ Sống Sót) là một loạt chương trình truyền hình thực tế của Mỹ. Chương trình được sáng lập bởi Charlie Parsons vào năm 1997 dựa trên loạt phim Thụy Điển "Expedition Robinson". Tập 1 của mùa giải đầu tiên được công chiếu vào ngày 31 tháng 5 trên kênh CBS. Người dẫn chương là Jeff Probst và cũng là người điều hành sản xuất chương trình, ngoài ra, điều hạnh sản xuất chươn trình còn là Mark Burnett và người sáng lập Charlie Parsons.

Chương trình đưa một nhóm người lạ bị đưa đến ở một nơi biệt lập, họ phải tự xây nơi trú ẩn và tìm ra thức ăn nước uống cho bản thân bằng cách chiến thắng các thử thách để nhận được phần thưởng và tránh bị loại bằng cách thắng thử thách miễn loại. Trong trò chơi các thí sinh sẽ bị loại bằng hình thức bỏ phiếu. Khi chỉ còn lại hai hoặc ba người, top 2 (hoặc 3) này sẽ phải đối diện bồi thẩm đoàn bao gồm những người đã bị loại trước đó. Bồi thẩm đoàn sẽ thẩm vấn họ và bỏ phiếu để chọn ra người chiến thắng của trò chơi, người sẽ giữ danh hiệu "Kẻ sống sót" và 1 triệu đô la tiền thưởng.

Phiên bản Survivor do Mỹ sản xuất cực kỳ thành công. Từ năm 2000 cho đến 2005, tỉ suất người xem của 11 mùa giải đầu tiên luôn nằm trong top 10 các chương trình được xem nhiều nhất. Sự thành công của Survivor tạo nên trào lưu truyền hình thực tế tại Mỹ, Survivor là chương trình đầu tiên có tỉ suất người xem cao và đem lại lợi nhuận. Survivor được xem là một trong những chương trình hay nhất của thập niên 2000.

Chương trình đã được đề cử vài giải Emmy Awards, đã chiến thắng giải âm nhạc nổi bật năm 2001, Survivor tạo nên cơn sốt vào năm 2002, và được đề cử 4 lần cho giải chương trình cạnh tranh thực tế nổi bật (khi giải thưởng xuất hiện lần đầu vào năm 2003). MC Jeff Probst được trao giải Người dẫn chương trình truyền hình nổi bật 4 lần liên tiếp. Vào năm 2007, chương trình được đưa vào danh sách 100 chương trình truyền hình thực tế HAY nhất mọi thời đại của tạp chí Time.

Chương trình đã phát sóng được 32 mùa giải và vẫn còn tiếp tục.

Định dạng và luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải đầu tiên của Mỹ theo định dạng chung giống như mùa giải của Thụy Điển. 16 thí sinh hoặc nhiều hơn được chia đều thành 2 hoặc nhiều đội (gọi là bộ lạc), họ được đưa đến một nơi hoang vắng không người (thường là trong một vùng khí hậu nhiệt đới) và buộc phải sống sót cùng nguồn lương thực và nước ít ỏi cho khoảng một tháng. Các đội phải thường xuyên tham gia thử thách để nhận phần thưởng, chẳng hạn như thực phẩm hoặc hàng xa xỉ, hoặc để giành được "quyền miễn loại", đội không thắng quyền miễn loại buộc phải đi họp trại (còn gọi là "hội đồng biểu quyết" hoặc ngắn hơn là "hội đồng"), nơi họ phải bỏ phiếu bầu ra một trong những người chơi trong đội của mình. Đến một thời điểm nhất định (còn khoảng một nửa thí sinh, có thể nhiều hoặc ít hơn một nửa), các đội được sáp nhập lại thành một đội duy nhất và lúc này việc giành miễn loại là cho một cá nhân chứ không còn là một đội. Chiến thắng miễn loại sẽ được đảm bảo an toàn và không bị loại cũng như bị bầu ra trong buổi họp trại.

Ở một thời điểm nhất định (thường là khoảng trước hoặc sau khi sát nhập) sẽ có một bồi thẩm đoàn được lập ra. Bồi thẩm đoàn (BTĐ) có nhiệm vụ chọn người chiến thắng ở cuối cuộc chơi. Sau khi bồi thẩm đoàn đã được lập ra, các thí sinh bị loại sẽ gia nhập BTĐ. Khi còn khoảng 2 hoặc 3 thí sinh trụ lại cuối cùng, BTĐ sẽ chất vấn họ để cân nhắc xem ai xứng đáng hơn. Các thí sinh ở vòng chung kết phải thuyết phục được BTĐ bỏ phiếu cho mình. Người chơi nhận được nhiều phiếu bầu nhất từBTĐ sẽ chiến thắng và giành được danh hiệu "Sole Survivor" (Kẻ sống sót) và 1 triệu USD; Một số mùa còn có thêm giải thưởng phụ, chẳng hạn như một chiếc xe hơi.

Chương trình thường xuyên thay đổi luật qua các mùa chơi nhằm giữ cho chương trình luôn đổi mới và hạn chế các thí sinh không dùng lại các kế sách đã thành công ở các mùa giải trước. Thay đổi hình ảnh tượng miễn loại và vòng miễn loại qua mỗi mùa. Đổi thí sinh của các đội trong khi trò chơi đang diễn ra. Hoặc khi bắt đầu với 3 đội mà 1 đội thua liên tục các thử thách và còn quá ít thí sinh, lúc đó đội chơi kia sẽ bị giải tán và các thí của đội đó sẽ gia nhập các đội còn lại. Việc đổi mới thêm vào trò chơi "Bùa Miễn Loại", người chơi nếu tìm được nó thì có thể sử dụng để vô hiệu hóa toàn bộ phiếu bầu cho mình. Ở một vài mùa giải đặc biệt, các thí sinh sau khi bị loại sẽ có cơ hội chiến đấu qua các thử thách để trở lại cuộc chơi thông qua "Redemption Island" (Tạm dịch: Đảo cứu chuộc) hoặc "The Outcast Tribe" (Tạm dịch: Đội cô hồn).

Khái quát các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản Mỹ được sáng lập bởi Mark Burnett và người dẫn chương trình là Jeff Probst. Mỗi mùa đều mang một tên riệng và có từ 13 đến 16 tập. Mùa giải đầu tiên phát sóng vào mùa hè nằm 2000.

Vào mùa giải đầu tiên, đoàn làm phim có 75 người. Đến mùa 22, đoàn làm phim tăng lên 325 người.

Đã có tổng cộng 460 thí sinh tham gia suốt 30 mùa giải Survivor.

Danh sách tổng hợp các mùa Survivor (U.S.)
STT Tên Mùa Giải Địa điểm tổ chức Chia đội Chiến thắng Về nhì - Về ba Tỉ số phiếu
1 Survivor: Borneo Pulau Tiga, Sabah, Malaysia Chia thành 2 đội 8 người. Richard Hatch Kelly Wiglesworth 4–3
2 Survivor: The Australian Outback Herbert River at Goshen Station, Queensland, Australia Tina Wesson Colby Donaldson 4–3
3 Survivor: Africa Shaba National Reserve, Kenya Ethan Zohn Kim Johnson 5–2
4 Survivor: Marquesas Nuku Hiva, Marquesas Islands, French Polynesia Vecepia Towery Neleh Dennis 4–3
5 Survivor: Thailand Ko Tarutao, Satun, Thái Lan 2 đội chơi được chọn bởi 2 người chơi cũ, Jake và Jan. Brian Heidik Clay Jordan 4–3
6 Survivor: The Amazon Rio Negro (Amazon), Amazonas, Braxin Chia thành 2 đội theo giới tính. Jenna Morasca Matthew Von Ertfelda 6–1
7 Survivor: Pearl Islands Đảo Trân Châu (Pearl Islands), Panama Chia thành 2 đội 8 người. Sandra Diaz-Twine Lillian Morris 6–1
8 Survivor: All-Stars Chia thành 3 đội 6 người, bao gồm các thí sinh nổi bật nhất từ những mùa giải trước. Amber Brkich Rob Mariano 4–3
9 Survivor: Vanuatu Efate, Shefa Province, Vanuatu Chia thành 2 đội 9 người theo giới tính. Chris Daugherty Twila Tanner 5–2
10 Survivor: Palau Koror, Palau Chia theo sự lựa chọn của thí sinh thành 2 đội 9 người. 2 người bị loại do không được chọn Tom Westman Katie Gallagher 6–1
11 Survivor: Guatemala Hồ Yaxhá, vườn quốc gia Yaxhá-Nakúm-Naranjo, Petén, Guatemala Chia thành 2 đội 9 người, 2 người cũ chơi lại Danni Boatwright Stephenie LaGrossa 6–1
12 Survivor: Panama Pearl Islands, Panama 4 đội 4 người phân chia theo tuổi và giới tính Aras Baskauskas Danielle DiLorenzo 5–2
13 Survivor: Cook Islands Aitutaki, quần đảo Cook 4 đội 5 người phân chia theo chủng tộc: Người Mỹ gốc châu Phi, Tây Ban Nha, Người da trắng và người châu Á Yul Kwon Ozzy Lusth Becky Lee 5–4–0
14 Survivor: Fiji Macuata, Vanua Levu, Fiji Chia thành 2 đội 9 bằng cách chọn thí sinh. Những thí sinh thua thử thách đầu tiên sẽ vào cùng một trại. Earl Cole Cassandra Franklin & Dre "Dreamz" Herd 9–0–0
15 Survivor: China Cửu Giang, Giang Tây, Trung Quốc Chia thành 2 đội 8 người. Todd Herzog Courtney Yates Amanda Kimmel 4–2–1
16 Survivor: Micronesia Koror, Palau Chia thành 2 đội 10 người, người chơi mới chống lại người chơi cũ. Parvati Shallow Amanda Kimmel 5–3
17 Survivor: Gabon Estuaire, Gabông Chia thành 2 đội 10 người theo sự lựa chọn của thí sinh. Bắt đầu chọn từ 2 người lớn tuổi nhất. Robert "Bob" Crowley Susie Smith Jessica "Sugar" Kiper 4–3–0
18 Survivor: Tocantins Jalapão, Tocantins, Braxin Chia thành 2 đội 8 người. James "J.T." Thomas Jr. Stephen Fishbach 7–0
19 Survivor: Samoa Upolu, Samoa Chia thành 2 đội 10 người. Natalie White Russell Hantz Mick Trimming 7–2–0
20 Survivor: Heroes vs. Villains Được chia thành 2 đội 10 người, Chính và Tà dựa theo cách họ chơi ở mùa giải trước. Sandra Diaz-Twine Parvati Shallow Russell Hantz 6–3–0
21 Survivor: Nicaragua Rivas, Nicaragua Chia thành 2 đội 10 người dựa trên tuổi tác. Jud "Fabio" Birza Chase Rice Matthew "Sash" Lenahan 5–4–0
22 Survivor: Redemption Island Chia thành 2 đội 9 người, có hai người chơi cũ quay lại. Rob Mariano Phillip Sheppard Natalie Tenerelli 8–1–0
23 Survivor: South Pacific Upolu, Samoa Sophie Clarke Benjamin "Coach" Wade Albert Destrade 6–3–0
24 Survivor: One World Chia thành đội 9 người dựa trên giới tính cùng sống trong một trại. Kim Spradlin Sabrina Thompson Chelsea Meissner 7–2–0
25 Survivor: Philippines Caramoan, Camarines Sur, Philippines Chia thành 3 đội 6 người đồng thời chứng kiến sự quay lại của 3 thí sinh phải bỏ cuộc do vấn đề y tế ở các mùa giải trước. Denise Stapley Lisa Whelchel & Michael Skupin 6–1–1
26 Survivor: Caramoan Chia thành 2 đội 10 người, người chơi mới chống lại người chơi cũ. John Cochran Dawn Meehan & Sherri Biethman 8–0–0
27 Survivor: Blood vs. Water Đảo Palaui, Santa Ana, Cagayan, Philippines Chia thành 2 đội 10 người: Đội người chơi cũ quay lại và chống lại người thân của họ ở đội chơi còn lại. Tyson Apostol Monica Culpepper Gervase Peterson 7–1–0
28 Survivor: Cagayan Chia thành 3 đội 6 người theo phẩm chất: Sức mạnh, trí tuệ, nhan sắc. Tony Vlachos Yung "Woo" Hwang 8–1
29 Survivor: San Juan del Sur San Juan del Sur, Rivas, Nicaragua Chia thành 2 đội 9 người: Các thí sinh phải chống lại người thân của họ ở đội còn lại. Natalie Anderson Jaclyn Schultz Missy Payne 5–2–1
30 Survivor: Worlds Apart 3 đội được chia theo cấp bậc xã hội: "Cổ cồn trắng" vs. "Cổ cồn xanh" vs. "Không cổ cồn" Mike Holloway Carolyn Rivera & Will Sims II 6–1–1
31 Survivor: Cambodia Koh Rong, Campuchia 20 thí sinh cũ được khác giản bình chọn trở lại cuộc chơi. Jeremy Collins Spencer Bledsoe & Tasha Fox 10–0–0
32 Survivor: Kaôh Rōng Chia thành 3 đội 6 người theo phẩm chất: Sức mạnh, trí tuệ, nhan sắc Michele Fitzgerald Aubry Bracco Tài Trang 5–2–1
33 Survivor: Millennials vs. Gen X Quần đảo Mamanuca, Fiji Chia thành 2 đội 10 người dựa theo thế hệ, sinh trước và sau thập niên 1970. Adam Klein Hannah Shapiro & Ken McNickle 10-0-0
  • Tô đậm: Mùa giải đặc biệt bao gồm các thí sinh cũ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]