Chiến thuật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Chiến thuật là phương pháp sử dụng để đạt mục tiêu cụ thể. Chiến thuật được dùng ban đầu với nghĩa là chiến thuật quân sự nhưng sau đó được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác. Từ chiến thuật được sử dụng trong các lĩnh vực có áp dụng lý thuyết như kinh tế, thương mại, trò chơi, và các lĩnh vực thực hành khác như đàm phán, thể thao.

Một số đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến thuật là phương pháp, cách thức của hành động để đạt được mục tiêu, nó mang một số đặc điểm:

  • Phù hợp loại hình mục tiêu nhất định: chiến thuật cụ thể phản ánh loại hình hoạt động của nó: quân sự, kinh doanh, thể thao,...không có chiến thuật chung nhất, mỗi chiến thuật phù hợp với một loại hình hoạt động mục tiêu khác nhau. Vì vậy, tính sáng tạo của nó được sản sinh trong loại hình đó, và hiệu quả cũng giới hạn trong đó. Để có chiến thuật tốt nhất, nó phải phù hợp loại hình hoạt động cụ thể.
  • Thay đổi linh hoạt: khi một chiến thuật thực thi kém hoặc không hiệu quả, có thể loại bỏ và thay thế bởi một chiến thuật khác. Đối với cấp chiến lược điều này là khó thực thi hơn.
  • Khả năng điều chỉnh: chiến thuật sáng tạo và điều chỉnh liên tục khi sử dụng, nếu chiến thuật không hiệu quả phải điều chỉnh để thích nghi, không cần loại bỏ hay thay thế chiến thuật.
  • Tính bản sắc: chiến thuật có tính độc đáo của nó, môi trường văn hóa-xã hội hay các điều kiện tự nhiên sản sinh ra chiến thuật.
  • Bị chi phối bởi chiến lược: chiến thuật bị chi phối bởi chiến lược, chiến lược xác định phương cách tổng thể lớn nhất cho hành động thì dưới mức độ nhỏ hơn sẽ xác định các chiến thuật để đạt các mục tiêu từng bước. Chiến lược thay đổi, chiến thuật có thể sẽ thay đổi theo.
  • Đột phá: sự thay đổi của các điều kiện tiến bộ công nghệ, tác động đến sự thay đổi chiến thuật và xuất hiện chiến thuật mới. Ví dụ, sự xuất hiện của súng thần công làm thay đổi chiến thuật kỵ binh, loại bỏ dần kỵ binh nặng tập trung vào kỵ binh nhẹ và nhấn mạnh năng lực tác chiến cơ động; sự xuất hiện của máy bay, sử dụng chúng cho quân sự và sự hình thành không quân dần làm phát sinh các chiến thuật quân sự mới.
  • Phối hợp: do yêu cầu cụ thể nào đó của hoạt động, có thể phối hợp cùng lúc hoặc thực thi theo trình tự nhiều chiến thuật khác nhau. Một ví dụ điển hình là các trận chiến trên sông Bạch Đằng trong lịch sử Việt Nam, ban đầu quân Việt sẽ tấn công thủy chiến, thu hút thủy quân đối phương rồi sử dụng chiến thuật giả vờ rút lui để dẫn dụ họ theo đuổi nhằm đánh một trận đánh với chiến thuật phục kích, khi quân đội đối phương rơi vào bẫy định sẵn của trận địa cọc sắt, thuyền chiến của họ bị đâm thủng, chiến thuật dùng cọc gỗ với đầu bọc sắt là chiến thuật thủy chiến đặc trưng, độc đáo trong lịch sử quân sự Việt Nam.
  • Đáp ứng: chiến thuật được sáng tạo và sử dụng là để đối phó với chiến thuật của đối thủ, vì vậy sự sáng tạo của nó mang logic nhất định.
  • Môi trường: cùng một chiến thuật như chiến thuật kinh doanh, có thể sẽ hiệu quả ở thị trường này nhưng thị trường khác thì không.

Không có chiến thuật tối ưu, chiến thuật là phương cách giúp hành động hiệu quả hơn nhưng nỗ lực trong hành động vẫn là trọng tâm, và không có chiến thuật tối ưu để hành động dựa dẫm. Điển hình, với cách học tiếng Anh tốt nhất vẫn phải tập trung đầu tư học, phương cách chỉ là cách khiến hành động hiệu quả hơn, nó không tích lũy thành tựu.

Trong một số trường hợp, chiến thuật và chiến lược hoán đổi cho nhau. Một chiến thuật sử dụng lặp đi lặp lại và hầu như duy nhất trong một không gian lớn và kéo dài trong một thời gian dài, có thể gọi đó là chiến lược. Trường hợp có thể xem xét là loại hình Tấn công "vạn tuế" của Quân đội Đế quốc Nhật Bản.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến thuật đánh cờ:

Các danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]