Tân ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tân ngữ hay túc từ là thành phần thuộc vị ngữ trong câu. Tân ngữ thường đi sau động từ, liên từ hoặc giới từ, biểu đạt ý nghĩ của người hoặc vật chịu sự tác động của động từ giới từ đứng trước nó hoặc biểu đạt mối liên kết giữ các tân ngữ với nhau thông qua liên từ. Trong một câu có thể có một hoặc nhiều tân ngữ, nó có thể nằm ở giữa câu hoặc cuối câu, có thể là một từ hoặc một cụm từ.[1][2][3] Chẳng hạn:

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es) + O

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ For descriptions of the traditional distinction between subject and object, see for instance Freeborn (1995:31) and Kesner Bland (1996:415).
  2. ^ Concerning the fact that the object is part of the predicate, see for instance Biber et al. (1999:122).
  3. ^ The insight that the arguments and adjuncts of verbs are ranked is expressed as the Accessibility Hierarchy. See Keenan and Comrie (1977).