Tế bào B

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chức năng tế bào B: liên kết với một kháng nguyên, nhận trợ giúp từ một tế bào T hỗ trợ, và biệt hóa thành tương bào (plasma cell) tiết ra lượng lớn kháng thể
Hình 3D của tế bào B

Tế bào B, còn được gọi là tế bào lympho B, là một loại tế bào bạch huyết của phân nhóm tế bào lympho.[1] Chúng hoạt động trong thành phần miễn dịch dịch thể của hệ miễn dịch, bằng cách tiết ra các kháng thể. Ngoài ra, tế bào B còn có thể trình diện kháng nguyên và tiết ra cytokine. Ở động vật có vú, tế bào B trưởng thành ở trong tủy xương.[2]chim, tế bào B trưởng thành trong túi Fabricius, một cơ quan bạch huyết.

Không giống như hai loại tế bào lympho khác như tế bào Ttế bào NK, tế bào B có thụ thể tế bào B (BCRs) trên màng. BCR cho phép tế bào B mang vai trò là một kháng thể, có chức năng gắn với một kháng nguyên cụ thể. Tế bào lympho B và lympho T đều thuộc loại miễn dịch đặc hiệu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Murphy, Kenneth (2012). Janeway's Immunobiology (ấn bản 8). New York: Garland Science. ISBN 9780815342434. 
  2. ^ Cooper, Max D. (1 tháng 1 năm 2015). “The early history of B cells”. Nature Reviews Immunology 15 (3): 191–7. PMID 25656707. doi:10.1038/nri3801.