Tế bào T

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tế bào T
Healthy Human T Cell.jpg
Kính hiển vi điện tử quét của một tế bào T của con người
Red White Blood cells.jpg
Hiển vi điện tử quét của tế bào hồng cầu (trái), tiểu cầu (giữa) và một tế bào lympho T (phải)
Chi tiết
Cơ quan Immune system
Định danh
Latinh lymphocytus T
MeSH D013601
TH H2.00.04.1.02007
Thuật ngữ giải phẫu của vi giải phẫu
Hình 3D của tế bào T

Tế bào T, hoặc tế bào lympho T, là một loại tế bào lympho (một phân lớp của bạch cầu) đóng một vai trò trung tâm trong miễn dịch qua trung gian tế bào. Tế bào T có thể được phân biệt với các tế bào lympho khác, chẳng hạn như tế bào B và tế bào giết tự nhiên, nhờ sự hiện diện của thụ thể tế bào T trên bề mặt tế bào. Chúng được gọi là tế bào T vì chúng trưởng thành ở tuyến ức từ các tế bào thymocyte[1] (mặc dù một số cũng trưởng thành trong amidan[2]). Một số tập nhỏ hơn của các tế bào T có các chức năng riêng biệt. Phần lớn các tế bào T ở người, gọi là các tế bào T beta alpha (tế bào T αβ), sắp xếp lại chuỗi alpha và beta của chúng trên thụ thể tế bào và là một phần của hệ miễn dịch thích ứng. Các tế bào T delta delta đặc biệt, (một số ít tế bào T trong cơ thể người, thường xuyên hơn ở động vật nhai lại), có thụ thể tế bào T bất biến với sự đa dạng hạn chế, có hiệu quả có thể biểu hiện kháng nguyên với các tế bào T khác và [3] được xem là là một phần của hệ miễn dịch bẩm sinh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Alberts B, Johnson A, Lewis J, Raff M, Roberts k, Walter P (2002) Molecular Biology of the Cell. Garland Science: New York, NY pg 1367. "T cells and B cells derive their names from the organs in which they develop. T cells develop in the thymus, and B cells, in mammals, develop in the bone marrow in adults or the liver in fetuses."
  2. ^ McClory S, Hughes T, Freud AG, Briercheck EL, Martin C, Trimboli AJ, Yu J, Zhang X, Leone G, Nuovo G, Caligiuri MA (tháng 4 năm 2012). “Evidence for a stepwise program of extrathymic T cell development within the human tonsil”. The Journal of Clinical Investigation 122 (4): 1403–15. PMC 3314444. PMID 22378041. doi:10.1172/JCI46125. 
  3. ^ Vantourout P, Hayday A (tháng 2 năm 2013). “Six-of-the-best: unique contributions of γδ T cells to immunology”. Nature Reviews. Immunology 13 (2): 88–100. PMC 3951794. PMID 23348415. doi:10.1038/nri3384.