Bước tới nội dung

Tỉnh (Syria)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tỉnh của Syria
محافظات سوريا (tiếng Ả Rập)
Thể loạiNhà nước đơn nhất
Vị trí Syria
Số lượng còn tồn tại14
Dân số90.000 (Quneitra) – 4,868,000 (Aleppo) [khi nào?]
Diện tích110 km2 (41 dặm vuông Anh) (Damascus) – 42.220 km2 (16.302 dặm vuông Anh) (Homs)
Hình thức chính quyềnHội đồng tỉnh và ban chấp hành tỉnh
Đơn vị hành chính thấp hơnQuận

Syria được chia làm 14 tỉnh, hay muhafazat (số ít: muhafazah), Các tỉnh được chia thành 60 huyện, hay manatiq (số ít: mintaqah), và tiếp tục được chia thành các phó huyện, hay nawahi (số ít: nahia). nawahi bao gồm các làng, làng cũng là đơn vị hành chính nhỏ nhất.

Thống đốc tỉnh được bổ nhiệm dựa trên đề nghị của Bộ tưởng Bộ Nội vụ, nội các sẽ phê chuẩn việc này. Thống đốc chịu trách nhiệm về y tế, hành chính, các dịch vụ xã hội, giáo dục, du lịch, công trình công cộng, giao thông vận tải, nội thương, nông nghiệp, công nghiệp, phòng hộ dân sự, duy trì pháp luật và trật tự trên địa bàn của tỉnh mình.

Danh sách tỉnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Tỉnh Diện tích

(km2)

Dân số

(2018)

Mật độ dân số

(km2)

Số quận Hình Vị trí
Aleppo 18,482 4,600,166 248.90 8
Ar-Raqqah 19,616 919,000 46.85 3
As-Suwayda 5,550 500,000 90.09 3
Damascus 106 2,211,042 20858.89 1
Daraa 3,730 998,000 267.56 3
Deir ez-Zor 33,060 1,200,500 36.31 3
Hama 8,883 1,593,000 179.32 5
Al-Hasakah 23,334 1,272,702 54.53 4
Homs 42,223 1,762,500 41.74 6
Idlib 6,097 1,464,000 240.13 5
Latakia 2,297 1,278,486 556.58 4
Quneitra 1,861 87,000 46.74 2
Rif Dimashq 18,032 2,831,738 157.04 9
Tartus 1,892 785,000 414.89 5

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]