Từ đồng nghĩa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau, nhưng cấu tạo nên chữ đó có thể khác nhau. Đồng nghĩa thực ra là hiện tượng có mức độ khác nhau, về sự sở hữu những nét cơ bản giống nhau về mặt nghĩa.

Tu từ học nghiên cứu tất cả các phương tiện diễn đạt đồng nghĩa; còn từ vựng học chỉ chú ý tới hiện tượng đồng nghĩa ở lĩnh vực từ vựng.

Từ đồng nghĩa trong tiếng Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tiếng Việt, chỉ những tự tự nghĩa mới có hiện tượng đồng nghĩa từ vựng.

Những từ chỉ có nghĩa kết cấu nhưng không có nghĩa sở chỉsở biểu như nhìn trong bù nhìn thì không có hiện tượng đồng nghĩa.

Những từ có nghĩa kết cấunghĩa sở biểu và thuộc loại trợ nghĩa như lẽo trong lạnh lẽo hay đai trong đất đai thì cũng không có hiện tượng đồng nghĩa.

Những từ có nghĩa kết cấunghĩa sở chỉ (thường là các hư từ) như sẽ, tuy, với... thường đóng vai trò công cụ diễn đạt quan hệ cú pháp trong câu nên chủ yếu được nghiên cứu trong ngữ pháp, từ vựng học không chú ý đến các loại từ này.

Những từ độc lập về nghĩa và hoạt động tự do như nhà, đẹp, ăn hoặc những từ độc lập về nghĩa nhưng hoạt động tự do như quốc, gia, sơn, thủy... thì xảy ra hiện tượng đồng nghĩa. Nhóm sau thường là các từ Hán-Việt. Như vậy có thể nói hiện tượng đồng nghĩa xảy ra ở những từ thuần Việt và Hán-Việt.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]