Take On Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Take On Me"
yes
Đĩa đơn của A-ha
từ album Hunting High and Low
Mặt B
Phát hành
  • 19 tháng 10, 1984 (1984-10-19) (bản 1984)
  • 16 tháng 9, 1985 (1985-09-16) (bản 1985)
Định dạng
Thu âm1984-85
Thể loại
Thời lượng
  • 3:10 (bản 1984)
  • 3:49 (bản 1985)
Hãng đĩaWarner Bros.
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của A-ha
"Take On Me"
(1984)
"Love Is Reason"
(1985)
Video âm nhạc
"Take On Me" trên YouTube

"Take On Me" là một bài hát của ban nhạc người Na Uy A-ha được viết lời bởi ba thành viên Magne Furuholmen, Morten HarketPaul Waaktaar-Savoy, và phát hành lần đầu tiên như là một đĩa đơn vào ngày 19 tháng 10 năm 1984. Phiên bản gốc được sản xuất bởi Tony Mansfield, trước khi được sản xuất bởi Alan Tarney và John Ratcliff một năm sau đó cho album phòng thu đầu tay của nhóm, Hunting High and Low (1985). Nó được phát hành vào ngày 16 tháng 9 năm 1985 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Warner Bros. Records. "Take On Me" là một bản synthpop kết hợp với những yếu tố từ new wave và sử dụng nhiều loại nhạc cụ khác nhau như đàn guitar acoustic, đàn phím và trống, mang nội dung đề cập đến một người đàn ông nảy sinh tình cảm với một cô gái, nhưng lại gặp khó khăn trong việc thổ lộ tình cảm thật của bản thân với cô. Ban đầu, bài hát được sáng tác và thu âm với tên gọi "Lesson One" vào năm 1982 và phải trải qua nhiều sự thay đổi về nội dung lời bài hát và cấu trúc âm nhạc.

Sau khi phát hành, "Take On Me" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ Hunting High and Low. Bài hát đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, đồng thời tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại với việc đứng đầu các bảng xếp hạng ở 36 quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Đức, Ireland, Ý, Hà Lan, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Canada, Đan Mạch, Pháp, Ireland và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên và duy nhất của A-ha, cũng như giúp họ trở thành nghệ sĩ người Na Uy đầu tiên đạt được thành tích này.

Hai video ca nhạc khác nhau đã được thực hiện cho "Take On Me", trong đó phiên bản cho bản gốc năm 1984 bao gồm những cảnh A-ha trình diễn bài hát dưới phông nền xanh. Phiên bản thứ hai được đạo diễn bởi Steve Barron, trong đó sử dụng hiệu ứng hoạt hình phác họa bằng bút chì được chuyển động qua từng khung hình để tạo cho các nhân vật chuyển động chân thực, và tập trung khai thác câu chuyện của một cô gái (do Bunty Bailey thủ vai) đã lạc vào thế giới truyện tranh của nam nhân vật trong câu chuyện (do thành viên Morten Harket thủ vai). Nó đã nhận được tám đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 1986, và chiến thắng sáu hạng mục cho Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất trong một video, Video khái niệm xuất sắc nhất, Video âm nhạc thể nghiệm nhất, Đạo diễn xuất sắc nhất trong một video, Kĩ xảo xuất sắc nhất trong một videoBình chọn của người xem, bên cạnh hai đề cử ở hạng mục Video của nămVideo xuất sắc nhất của nhóm nhạc.

Để quảng bá cho "Take On Me", A-ha đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Bandstand, Solid Gold, Top of the Popsgiải Grammy lần thứ 28. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của A-ha, "Take On Me" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Madonna, Christina Aguilera, Pitbull, Jonas Brothers, Sara Bareilles, Tori Amos, A1 và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Bumblebee, DeadpoolDeadpool 2, Despicable Me 3, Doctors, EastEnders, Family GuyRaising Hope. Ngoài ra, video ca nhạc cho bài hát cũng được giới phê bình không ngừng tán dương bởi sự sáng tạo mang tính đột phá trước thời đại của nó, cũng như trở thành một trong những video đầu tiên được nhại lại trong lịch sử YouTube. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 7 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Bỉ (BEA)[43] Vàng 100.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[44] Vàng 15.000^
Pháp (SNEP)[45] Vàng 736,000[46]
Đức (BVMI)[47] Vàng 250.000^
Ý (FIMI)[48] Bạch kim 50.000*
Nhật (RIAJ)[49] Vàng 100.000^
Hà Lan (NVPI)[50] Vàng 100.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[22] Bạch kim 20.000^
Anh (BPI)[51] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “a-ha ‎– Take On Me”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “a-ha ‎– Take On Me”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ “a-ha ‎– Take On Me”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ “a-ha ‎– Take On Me”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6. 
  6. ^ "a-ha - Take On Me Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2010.
  7. ^ "Ultratop.be - a-ha - Take On Me" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 9 tháng 8 năm 2015.
  8. ^ “RPM100 Singles”. Collectionscanada.gc.ca. Ngày 12 tháng 10 năm 1985. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ “Top 3 in Europe” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  10. ^ “European Hot 100 Singles” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ "Lescharts.com - a-ha - Take On Me" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2009.
  12. ^ “a-ha - Take On Me” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  13. ^ “European Hot 100 Singles” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  14. ^ "The Irish Charts – Search Results – Take On Me". Irish Singles Chart. Truy cập 6 tháng 2 năm 2009.
  15. ^ “Indice per Interprete: A” (bằng tiếng Italian). HitParadeItalia. 11 tháng 1 năm 1986. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2009. 
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - a-ha search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 6 tháng 2 năm 2009.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - a-ha - Take On Me" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 8 tháng 8 năm 2015.
  18. ^ "Charts.org.nz - a-ha - Take On Me". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 9 năm 2009.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - a-ha - Take On Me". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 9 năm 2009.
  20. ^ “Lista Przebojów Programu 3”. LP3. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2018. 
  21. ^ “South African Rock Lists Website SA Charts 1969–1989 Acts (M)”. Rock.co.za. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2015. 
  22. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  23. ^ "Swedishcharts.com - a-ha - Take On Me". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2009.
  24. ^ "a-ha - Take On Me swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 2 năm 2009.
  25. ^ "a-ha: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 9 tháng 11 năm 2015.
  26. ^ "a-ha - Chart history" Billboard Hot 100 của a-ha. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  27. ^ "a-ha - Chart history" Billboard Adult Contemporary của a-ha. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  28. ^ “Forum - ARIA Charts: Special Occasion Charts – Top 100 End of Year AMR Charts – 1980s”. Australian-charts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  29. ^ “Jaaroverzichten 1985” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  30. ^ “RPM's Top 100 Singles of 1985”. RPM. Ngày 28 tháng 12 năm 1985. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  31. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  32. ^ “TOP – 1985” (bằng tiếng Pháp). Top-france.fr. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  33. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  34. ^ “Single Top 100 1985” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  35. ^ “Jaaroverzichten – Single 1985” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  36. ^ “Top 100 Singles”. Music Week (London, England: Morgan-Grampian plc): 37. 26 tháng 1 năm 1985. 
  37. ^ “1985: The Year in Music & Video” (PDF). Billboard. Ngày 28 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  38. ^ “European Hot 100 of the Year 1986” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  39. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  40. ^ “I singoli più venduti del 1986” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  41. ^ Jones, Alan (6 tháng 1 năm 1990). “Charts”. Record Mirror (London, England: United Newspapers): 46. 
  42. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  43. ^ “European Gold & Platinum Awards 1986” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  44. ^ “Denmark single certifications – a-ha – Take On Me”. IFPI Đan Mạch. 
  45. ^ “France single certifications – a-ha – Take On Me” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  46. ^ “Les Singles en Or:” (bằng tiếng Pháp). Infodisc.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  47. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (a-ha; 'Take On Me')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  48. ^ “Italy single certifications – a-ha – Take On Me” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2018.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Take On Me" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  49. ^ “Single Certification List – July 2015” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2015. 
  50. ^ “Eurotipsheet Volume 3 - No 1 - Week Of January 6th 1986” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  51. ^ “Britain single certifications – a-ha – Take On Me” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Take On Me vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]