Tapinella atrotomentosa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tapinella atrotomentosa
Samtfusskrempling.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (phylum) Basidiomycota
Lớp (class) Basidiomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Tapinellaceae
Chi (genus) Tapinella
Loài (species) T. atrotomentosa
Danh pháp hai phần
Tapinella atrotomentosa
(Batsch) Šutara
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Agaricus atrotomentosus Batsch (1783)
  • Paxillus atrotomentosus (Batsch) Fr. (1833)
  • Rhymovis atrotomentosa (Batsch) Rabenh. (1844)
  • Sarcopaxillus atrotomentosus (Batsch) Zmitr. (2004)
Tapinella atrotomentosa
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm depressed
màng bào decurrent
thân nấm trần
vết bào tử màu buff
sinh thái học là saprotrophic
khả năng ăn được: inedible

Tapinella atrotomentosa là một loài nấm trong họ Tapinellaceae của Agaricales. Ban đầu nó được mô tả là Paxillus atrotomentosus bởi nhà tự nhiên học Đức August Batsch, và được đặt tên như ngày nay bởi Šutara vào năm 1992.[2] Nó là loài nấm không ăn được mọc ở các câ gốc cây bị gãy của loài thông châu ÂuBắc Mỹ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tapinella atrotomentosa (Batsch) Šutara, Ceská Mykologie, 46 (1-2): 50, 1992”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2013. 
  2. ^ Šutara J. (1992). “The genera Paxillus and Tapinella in Central Europe” (PDF). Ceská Mykologie 46 (1–2): 50–56. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Tapinella atrotomentosa tại Wikimedia Commons