Thành viên:Nhatminh01/sandbox/bảng hệ/7

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
6 Thông tin của 7 6

 Đây là một phụ trang danh sách bảng hệ cho số 7. Để xem về các liên kết đến danh sách các bảng hệ trên, xem danh mục. Nếu bạn đến nhầm số, bạn quay lại để sang trang khác. Chuyển nhanh xuống thông tin về số.

Lưu ý
  • Đối với người đọc: Nếu trang này không phải về số bạn cần tìm, hãy quay lại danh mục, tìm trang có chứa số cần tìm đó. Có thể mất vài phút tìm kiếm.
  • Đối với người viết bài: Hãy chép mã dưới để tạo bài:
{{Thành viên:Nhatminh01/sandbox/bảng hệ/đầu trang|from={{thế:SUBPAGENAME}}}}
{{Thành viên:Nhatminh01/sandbox/bảng hệ/bản mẫu|số={{thế:SUBPAGENAME}}}}
  • Có phần đề mục #Thông tin khác ở trên giúp phổ biến thông tin về con số đó. Nó được nhúng bởi trang 7 (số). [sửa]
Trang liên quan


7 (bảy) là một số tự nhiên ngay sau 6 và ngay trước 8.

Cách đọc và số la mã

  • Tiếng Việt: bảy[1]
  • Tiếng Anh: seven[1]
  • Số la mã: VII
  • Bảng mục:
    • Bình phương: 49[2]
    • Lập phương:

Hệ từ hai đến chín

Nhị phân

  • Số: 1112[3]
  • Hệ nhị phân dùng trong máy tính.
  • Chữ số: Chia cho 2 dư 0 được chữ số 0, chia cho 2 dư 1 được chữ số 1.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: một trăm mười một[3]
  • Tiếng Anh: one hundred and eleven[3]

Tam phân

  • Số: 213[5]
  • Chữ số: Chia cho 3 dư 0 được chữ số 0, chia cho 3 dư 1 được chữ số 1, chia cho 3 dư 2 được chữ số 2.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: hai mươi mốt[5]
  • Tiếng Anh: twenty-one[5]

Tứ phân

  • Số: 134[6]
  • Chữ số: Chia cho 4 dư 0 được chữ số 0, chia cho 4 dư 1 được chữ số 1, chia cho 4 dư 2 được chữ số 2, chia cho 4 dư 3 được chữ số 3.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: mười ba[6]
  • Tiếng Anh: thirteen[6]

Ngũ phân

  • Số: 125[7]
  • Chữ số: Chia cho 5 dư 0 được chữ số 0, chia cho 5 dư 1 được chữ số 1, chia cho 5 dư 2 được chữ số 2, chia cho 5 dư 3 được chữ số 3, chia cho 5 dư 4 được chữ số 4.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: mười hai[7]
  • Tiếng Anh: twelve[7]

Lục phân

  • Số: 116[8]
  • Chữ số: Chia cho 6 dư 0 được chữ số 0, chia cho 6 dư 1 được chữ số 1, chia cho 6 dư 2 được chữ số 2, chia cho 6 dư 3 được chữ số 3, chia cho 6 dư 4 được chữ số 4, chia cho 6 dư 5 được chữ số 5.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: mười một[8]
  • Tiếng Anh: eleven[8]

Cơ số 7

  • Số: 107[9]
  • Chữ số: Chia cho 7 dư 0 được chữ số 0, chia cho 7 dư 1 được chữ số 1, chia cho 7 dư 2 được chữ số 2, chia cho 7 dư 3 được chữ số 3, chia cho 7 dư 4 được chữ số 4, chia cho 7 dư 5 được chữ số 5, chia cho 7 dư 6 được chữ số 6.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: mười[9]
  • Tiếng Anh: ten[9]

Bát phân

  • Số: 78[1]
  • Chữ số: Chia cho 8 dư 0 được chữ số 0, chia cho 8 dư 1 được chữ số 1, chia cho 8 dư 2 được chữ số 2, chia cho 8 dư 3 được chữ số 3, chia cho 8 dư 4 được chữ số 4, chia cho 8 dư 5 được chữ số 5, chia cho 8 dư 6 được chữ số 6, chia cho 8 dư 7 được chữ số 7.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: bảy[1]
  • Tiếng Anh: seven[1]

Cửu phân

  • Số: 79[1]
  • Chữ số: Chia cho 9 dư 0 được chữ số 0, chia cho 9 dư 1 được chữ số 1, chia cho 9 dư 2 được chữ số 2, chia cho 9 dư 3 được chữ số 3, chia cho 9 dư 4 được chữ số 4, chia cho 9 dư 5 được chữ số 5, chia cho 9 dư 6 được chữ số 6, chia cho 9 dư 7 được chữ số 7, chia cho 9 dư 8 được chữ số 8.[4]
Cách đọc (Lưu ý rằng chỉ có cách đọc từ hệ 2 đến hệ 9) của hệ trên
  • Tiếng Việt: bảy[1]
  • Tiếng Anh: seven[1]

Hệ cơ số từ 10 trở lên

Xin lưu ý rằng sẽ không có cách đọc. Các chữ số lớn hơn 10 được xếp vào các chữ cái, nơi ta có thể đọc được dưới dạng chữ cái in hoa rồi in thường. Sau đó đến phép tính +,-,x,:,^. Vì vậy chúng chỉ đến hệ 67 là hết. Hệ thập phân là số bình thường, ổn định, ta xem cách đọc ở trên. Xin lưu ý rằng hệ thập phân khác số thập phân.[10]

Chữ số

Về chữ số cho các hệ cơ số:

  • Cơ số 10 (hệ thập phân[11]): Chia cho 10 dư 0 được chữ số 0, chia cho 10 dư 1 được chữ số 1, chia cho 10 dư 2 được chữ số 2, chia cho 10 dư 3 được chữ số 3, chia cho 10 dư 4 được chữ số 4, chia cho 10 dư 5 được chữ số 5, chia cho 10 dư 6 được chữ số 6, chia cho 10 dư 7 được chữ số 7, chia cho 10 dư 8 được chữ số 8, chia cho 10 dư 9 được chữ số 9.[12]
  • Thập nhất phân: Chia cho 11 dư 0 được chữ số 0, chia cho 11 dư 1 được chữ số 1, chia cho 11 dư 2 được chữ số 2, chia cho 11 dư 3 được chữ số 3, chia cho 11 dư 4 được chữ số 4, chia cho 11 dư 5 được chữ số 5, chia cho 11 dư 6 được chữ số 6, chia cho 11 dư 7 được chữ số 7, chia cho 11 dư 8 được chữ số 8, chia cho 11 dư 9 được chữ số 9, chia cho 11 dư 10 được chữ số A.[12]
  • Thập nhị phân: Chia cho 12 dư 0 được chữ số 0, chia cho 12 dư 1 được chữ số 1, chia cho 12 dư 2 được chữ số 2, chia cho 12 dư 3 được chữ số 3, chia cho 12 dư 4 được chữ số 4, chia cho 12 dư 5 được chữ số 5, chia cho 12 dư 6 được chữ số 6, chia cho 12 dư 7 được chữ số 7, chia cho 12 dư 8 được chữ số 8, chia cho 12 dư 9 được chữ số 9, chia cho 12 dư 10 được chữ số A, chia cho 12 dư 11 được chữ số B.[12]

Hệ số

Thập nhất phân 711[1] Thập nhị phân 712[1] Thập tam phân 713[1] Thập tứ phân 714[1] Thập ngũ phân 715[1]
Thập lục phân 716[1] Cơ số 17 717[1] Thập bát phân 718[1] Thập cửu phân 719[1] Nhị thập phân 720[1]
Cơ số 21 721[1] Cơ số 22 722[1] Cơ số 23 723[1] Cơ số 24 724[1] Cơ số 25 725[1]
Cơ số 26 726[1] Cơ số 27 727[1] Cơ số 28 728[1] Cơ số 29 729[1] Tam thập phân 730[1]
Cơ số 31 731[1] Cơ số 32 732[1] Cơ số 33 733[1] Cơ số 34 734[1] Cơ số 35 735[1]
Cơ số 36 736[1] Cơ số 37 737[1] Cơ số 38 738[1] Cơ số 39 739[1] Tứ thập phân 740[1]
Cơ số 41 741[1] Cơ số 42 742[1] Cơ số 43 743[1] Cơ số 44 744[1] Cơ số 45 745[1]
Cơ số 46 746[1] Cơ số 47 747[1] Cơ số 48 748[1] Cơ số 49 749[1] Ngũ thập phân 750[1]
Cơ số 51 751[1] Cơ số 52 752[1] Cơ số 53 753[1] Cơ số 54 754[1] Cơ số 55 755[1]
Cơ số 56 756[1] Cơ số 57 757[1] Cơ số 58 758[1] Cơ số 59 759[1] Lục thập phân 760[1]
Cơ số 61 761[1] Cơ số 62 762[1] Cơ số 63 763[1] Cơ số 64 764[1] Cơ số 65 765[1]
Cơ số 66 766[1] Cơ số 67 767[1] Lưu ý: Không có hệ từ cơ số 68 trở lên theo hệ cơ số này.

Thông tin khác

7
Số đếm 7
bảy
Số thứ tự thứ bảy
Bình phương 49 (số)
Lập phương 343 (số)
Tính chất
Hệ đếm thất phân
Phân tích nhân tử số nguyên tố
Chia hết cho 1, 7
Biểu diễn
Nhị phân 1112
Tam phân 213
Tứ phân 134
Ngũ phân 125
Lục phân 116
Bát phân 78
Thập nhị phân 712
Thập lục phân 716
Nhị thập phân 720
Cơ số 36 736
Lục thập phân 760
Số La Mã VII
6 7 8

7 (bảy) là một số tự nhiên ngay sau 6 và ngay trước 8.

    • Số bảy là số nguyên tố.
    • Số bảy là số may mắn của người Nhật Bản.
    • Bình phương của 7 là 49.
    • Căn bậc hai của 7 là 2,645751311.

Toán học

Tính chất đặc biệt

7 là số nguyên tố, nghĩa là nó chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Nó cũng là số nguyên tố Mersenne.

Nó là một số kì diệu mà lấy 1/7 = 0,(142857) (Tận cùng là 7 sau mỗi chu kì)

Ta nhận thấy rằng:

  • 142857 x 1 = 142857.
  • 142857 x 2 = 285714.
  • 142857 x 3 = 428571.
  • 142857 x 4 = 571428.
  • 142857 x 5 = 714285.
  • 142857 x 6 = 857142.

Đặc biệt nếu lấy 142857 x 7 = 999999.

Các phép tính

Bảng nhân 7:

Phép nhân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 100 1000
7 × x 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70 77 84 91 98 105 112 119 126 133 140 147 154 161 168 175 700 7000

Bảng chia 7 (7 là số bị chia và 7 là số chia với các số tương ứng):

Phép chia 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15
7 ÷ x 7 3.5 2.3 1.75 1.4 1.16 1 0.875 0.7 0.7
0.63 0.583 0.538461 0.5 0.46
x ÷ 7 0.142857 0.285714 0.428571 0.571428 0.714285 0.857142 1 1.142857 1.285714 1.428571
1.571428 1.714285 1.857142 2 2.142857

Bảng lũy thừa (7 là cơ số hoặc số mũ với các số tương ứng):

Lũy thừa 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
7x 7 49 343 2401 16807 117649 823543 5764801 40353607 282475249 1977326743 13841287201 96889010407
x7 1 128 2187 16384 78125 279936 823543 2097152 4782969 10000000 19487171 35831808 62748517

Bảy bài toán thiên niên kỉ

Ngày 24/5/2000, Viện Toán học Clay công bố danh sách bảy bài toán chưa giải được với giải thưởng cho việc giải quyết mấu chốt trong việc giải mỗi bài là 1000000 đô la Mỹ:

  1. Giả thuyết Poincaré
  2. Bài toán P=NP
  3. Giả thuyết Hodge
  4. Phương trình Navier-Stokes
  5. Giả thuyết Riemann
  6. Giả thuyết Birch và Swinnerton-Dyer
  7. Lý thuyết Yang-Mill

Hóa học

Lớp và phân lớp electron nguyên tử

Trong nguyên tử các electron sắp xếp thành 7 lớp, các lớp được sắp xếp từ gần hạt nhân ra ngoài [13]. Đó là:

  • Lớp K (n=1) có 1 phân lớp, đó là phân lớp 1s và 1 obitan.
  • Lớp L (n=2) có 2 phân lớp, đó là các phân lớp 2s và 2p và 4 obitan.
  • Lớp M (n=3) có 3 phân lớp, đó là các phân lớp 3s, 3d và 3p và 9 obitan.
  • Lớp N (n=4) có 4 phân lớp, đó là các phân lớp 4s, 4d, 4d và 4f và 16 obitan.
  • Lớp O (n=5) có 5 phân lớp và 25 obitan.
  • Lớp P (n=6) có 6 phân lớp và 36 obitan.
  • Lớp Q (n=7) có 7 phân lớp và 49 obitan.

Số obitan trong các phân lớp d, p, d, f lần lượt là các số lẻ: 1, 3, 5, 7. Số obitan của f lớn nhất: 7 obitan.

bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

lớn

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có 7 chu kì. Chu kì 7 bao gồm các nguyên tố phóng xạ như Ranxi (số hiệu nguyên tử 87), rađi (số hiệu nguyên tử 88),...Các nguyên tử halogen (flo, clo, brom, iot, atalin) có 7 electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử. Do đó chúng nằm ở nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

Nitơ

7 là số hiệu nguyên tử của nguyên tố Nitơ (N). Do đó nguyên tử Nitơ có 7 electron và 7 proton. Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước. Trong không khí, thể tích khí Nitơ chiếm 78%, lớn nhất trong tất cả các khí.

Thang độ pH

Trong thang độ pH, nước trung tính có pH= 7. Nếu pH tăng dần thì tính bazơ tăng lên và ngược lại nếu pH giảm dần thì tính axit tăng. Do đó quỳ tím đổi màu Đỏ khi gặp môi trường axit, nó đổi màu Xanh khi gặp môi trường bazơ.

Hợp chất hữu cơ

Bạn có biết không? Có tới 9 ankan có 7 Cacbon trong phân tử. Heptan là một trong số đó (Hình dưới).

Không gian 3 chiều của heptan

Vật lý

Bảy màu sắc trong tự nhiên

Cầu vồng có bảy màu

Khi mặt trời chiếu qua một bầu khí quyển trong sạch, ánh sáng có vẻ trắng. Ánh sáng trắng gồm vô số màu. Khi mặt trời chiếu qua nước mưa, nó phân ra thành 7 màu vì những giọt nước mưa hành động như những lăng kính nhỏ. Khi đó, ánh sáng trắng bị khúc xạ và mỗi màu nghiêng theo một góc khác nhau để cho ta thấy những màu khác nhau trải dài thành giải dưới dạng một hình cung. Đó là cầu vồng gồm 7 màu:

Các đơn vị cơ bản

Hệ đo lường quốc tế (viết tắt SI, tiếng Pháp: Système International d'unités) là hệ đo lường được sử dụng rộng rãi nhất. Trong hệ này, có bảy đơn vị cơ bản trong hệ SI bao gồm:

Nó được sử dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, giáo dục và công nghệ nhiều nước trên thế giới ngoại trừ Mỹ, LiberiaMyanma.

Số 7 diệu kì

Ắt hẳn có đấng siêu nhiên nào đó đã tạo ra con số 7 diệu kỳ. Nó đã xuất hiện khắp nơi trong cuộc sống.

Trong Phật giáo. Khi sinh ra, Đức Phật bước 7 bước, nở ra 7 đóa hoa sen. Lúc chết, con người ta phải xuống 7 tầng địa ngục và để cúng cho họ, người ta lấy bội số của số 7 = 49 ngày.[14]

Trong Thiên Chúa giáo, Chúa Trời đã mất 7 ngày để sáng tạo nên vũ trụ.Thiên Chúa lấy xương sườn số 7 bên trái của Adam để tạo ra Eva vì nó gần cánh tay và trái tim của người đàn ông nên được che chở và yêu thương.

Một tuần lễ có 7 ngày, nghệ thuật có 7 ngành, âm nhạc có 7 nốt, văn minh nhân loại có 7 kỳ quan thế giới mới. Cùng với 7 giai đoạn tiến hóa, con người có bảy cái lỗ trên mặt, gọi là thất khiếu (hai mắt, hai tai, hai lỗ mũi, và miệng) và 7 trạng thái tình cảm khác nhau, gọi là thất tình (ái, ố, hỉ, nộ, lạc, ai, dục). Ngưu Lang, Chức Nữ gặp nhau ngày 7 tháng 7. Những thứ quý báu nhất đối với mọi người là thất bảo (vàng bạc, ngọc, hổ phách, mã não, xà cừ, san hô và lưu ly), vv và vv[14]

Chú thích

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao ap aq ar as at au av ax ay ăa ăă ăâ ăb ăc ăd ăđ Số 7 trong hệ đó.
  2. ^ Bình phương
  3. ^ a ă â Số 111 trong hệ đó.
  4. ^ a ă â b c d đ e Chữ số dư vẫn như vậy, chỉ thay đổi khi số dư lớn hơn 10.
  5. ^ a ă â Số 21 trong hệ đó.
  6. ^ a ă â Số 13 trong hệ đó.
  7. ^ a ă â Số 12 trong hệ đó.
  8. ^ a ă â Số 11 trong hệ đó.
  9. ^ a ă â Số 10 trong hệ đó.
  10. ^ Hệ thập phân là số tự nhiên còn số thập phân có phần nguyên, cách phẩy ra thập phân.
  11. ^ Hệ dùng trong cuộc sống hàng ngày
  12. ^ a ă â Khi lớn hơn 10, chúng chia thành chữ cái.
  13. ^ Sách giáo khoa Hóa học 10 Nâng cao, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 23 và 24
  14. ^ a ă Lê Tấn Lộc. “Con số 7 diệu kỳ”. Lao động. Truy cập 29 tháng 11 năm 2010. 

Tham khảo