Thánh đạo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thánh đạo (zh. 聖道, sa. ārya-mārga, pi. ariya-magga) hay Thánh Giáo là một Tôn Giáo, trong các ngày Lễ lớn (Ngày Lễ Thánh) thường các tín đồ Thánh Đạo thường hát Thánh Ca để tưởng nhớ và để biết ơn vị Thánh mà họ tôn thờ.

Ngoài việc du nhập Hồi GiáoKitô giáo vào các nước Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc... thì những nước này cũng có Tôn Giáo thờ các vị Thánh riêng mang đậm văn hóa bản sắc riêng của dân tộc họ.

Ở Việt Nam có thể thấy việc thờ các vị Thánh diễn ra ở các Đền, Nghè, Đình, Chùa, Miếu, Phủ, Am để tỏ lòng biết ơn công lao của các vị anh hùng dân tộc cũng như về Tôn giáo. Nhưng Tín Ngưỡng Thờ Mẫu đặc biệt chỉ có ở Việt Nam.

Ở Trung Quốc thì họ cũng thờ những người có công với dân tộc cũng như về tôn giáo.

Ngoài ra trong Thánh đạo còn một số lời truyền gọi Thánh Truyền.

Hồi Giáo Và Công giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Hồi GiáoKitô giáo

Công giáo (Kitô giáo)[sửa | sửa mã nguồn]

Người theo Công giáo (Kitô giáo) lấy Kinh Thánh làm Giáo Lý riêng và lấy Thánh Giá làm biểu tượng cho tôn giáo và coi Thánh Địa jerusalem là vùng đất thiêng của các con Chiên theo đạo trên thế giới. Vào ngày thứ bảy và Chủ Nhật hàng tuần các tín đồ thường đến Nhà Thờ để làm lễ xưng tội, dùng nước Thánh để rửa tội và cầu nguyện.

Hồi Giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Người theo Hồi Giáo lấy Kinh Qur'an làm Giáo Lý riêng và coi Thánh Địa Mecca là đất thiêng của người Hồi Giáo. Họ thường hành hương về Mecca vào tháng 9 hàng năm và tổ chức Lễ Ramadan. Cuối cùng kết thúc bằng lễ hiến tế Eid al-Fitr. Người Hồi Giáo thường hành lễ ở Thánh Đường của riêng họ.

Theo quan điểm của Phật giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: Phật giáo

Bậc đã đạt được một phần giải thoát hoặc hơn (Nhập lưu, Bất lai... trong Thanh Văn thừa. Bồ Tát đăng Địa trong Bồ Tát thừa) trong Phật giáo.

Thánh đạo là Con đường xuất thế bao gồm bốn cấp bậc. Mỗi cấp lại được phân biệt là Thánh nhân (sa. ārya-pudgala) đi trên đạo và Thánh quả (sa. phala) của đạo đó. Bốn cấp của đạo (Tứ thánh quả) xuất thế là:

  1. Dự lưu (sa. śrotāpana), người mới nhập dòng;
  2. Nhất lai (sa. sakṛḍāgāmin), người tái sinh trở lại thế gian này một lần nữa;
  3. Bất hoàn (sa. anāgāmin), người không bao giờ trở lại thế gian này nữa;
  4. A-la-hán (sa. arhat).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán