A-na-hàm
Giao diện
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện bài bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (tháng 6 năm 2025) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Bản chuyển ngữ của Anāgāmi | |
|---|---|
| Tiếng Anh | Non-returner |
| Tiếng Phạn | अनागामिन् (IAST: Anāgāmin) |
| Tiếng Pali | Anāgāmī |
| Tiếng Trung Quốc | 不還 hay 阿那含 (Bính âm Hán ngữ: bùhuán hay Ānàhán) |
| Tiếng Nhật | 不還 hay 阿那含 (rōmaji: fugen hay anagon) |
| Tiếng Hàn | 불환 hay 아나함 (Romaja quốc ngữ: bulhwan hay anaham) |
| Tiếng Tạng tiêu chuẩn | ཕྱིར་མི་འོང་བ་ Wylie: phyir mi 'ong ba THL: chir mi ongwa |
| Tiếng Thái | อนาคามี (RTGS: anakhami) |
| Tiếng Việt | Bất hoàn hay A-na-hàm |
| Thuật ngữ Phật giáo | |
A-na-hàm (tiếng Pali, Phạn: anāgāmi, chữ Hán 阿那含; dịch ý là bất hoàn, 不還) chỉ một Tỉ-khâu của Phật giáo Nguyên thủy đã đạt được cấp ba của Thánh đạo (Phạn: āryamārga), đã giải thoát khỏi năm trói buộc (kiết sử; Phạn: saṃyojana). Năm trói buộc đó là ngã kiến (bám vào cái tôi), nghi ngờ, giới cấm thủ (sự trói buộc vào giới luật), dục tham, sân hận. Chúng sinh đắc quả bất hoàn không tái sinh vào thế giới loài người nữa, mà tái sinh vào cõi tịnh cư, nơi chỉ có bật a-na-hàm. Ở đó, họ đạt giác ngộ hoàn toàn (a-la-hán).
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Thể loại ẩn:
- Hoàn toàn không có nguồn tham khảo
- Bài viết có văn bản tiếng Phạn
- Bài viết có văn bản tiếng Pali
- Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Pinyin
- Bài viết có văn bản tiếng Nhật
- Bài viết có văn bản tiếng Hàn Quốc
- Bài viết có văn bản tiếng Thái
- Bài viết có văn bản tiếng Việt nêu rõ
- Tất cả bài viết sơ khai