Bước tới nội dung

Thập niên 1410

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Thập niên 1410

Thập niên 1410 là thập niên diễn ra từ năm 1410 đến 1419.

Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 2
Thế kỷ: thế kỷ 14thế kỷ 15thế kỷ 16
Thập niên: thập niên 1400thập niên 1410thập niên 1420
Năm: 1410 1411 1412 1413 1414 1415 1416 1417 1418 1419
Thể loại: SinhMấtKiến trúc
Thành lậpPhá hủy

Chính trị và chiến tranh

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Ngày 25 tháng 3, vua Minh Thành Tổ phát động chiến dịch đầu tiên chống lại triều Bắc Nguyên, để thực hiện nhiệm vụ phế truất Öljei Temür Khan[1]
  2. Ngày 29 tháng 3, quân Aragon đánh chiếm Oristano, thủ đô của Giudicato di Arborea ở Sardinia[2]
  3. Ngày 15 tháng 6, sau một loạt trận chiến, quân Minh cuối cùng đánh bại quân Bắc Nguyên và đuổi được Khả hãn về nước. Quân Minh tiếp tục truy kích quân của Arughtai, một nhánh khác của Bắc Nguyên[3]
  4. Tháng 7, sau một loạt trận chiến, Suleyman (quyền sultan Ottoman) đánh bại hoàn toàn em trai Musa ở Edirne.[4]
  5. Ngày 15 tháng 7, liên quân Ba Lan - Litva đánh bại hoàn toàn Hiệp sĩ Teuton ở trận Grunwald[5]
  6. Ngày 29 tháng 8, sau chiến thắng trước Pomerania, vua Ba Lan Wladyslaw III chiếm được các vùng đất Lauenburg và Bütow cũng như Człuchów , Biały Bór , Debrzno , Świdwin và Czarne
  7. Tháng 9, rất lâu sau cái chết của Rupert, hội đồng tuyển cử do bốn tuyển hầu Palatine, Trier, Brandenburg và Nuremberg bỏ phiếu bầu Sigismund làm vua mới của La Mã Đức. Các tuyển hầu còn lại của La Mã Đức (do tuyển hầu xứ Cologne đứng đầu) quyết định họp tiếp và bầu Jobst xứ Moravia làm vua mới. Cuộc xung đột ngôi vua La Mã Đức của các tuyển hầu Đức kéo dài suốt 4 năm sau đó[6]
  1. Ngày 10 tháng 1, tại Anhilpur Patanbang Gujarat ngày nay tại Ấn Độ, Ahmad Shah I trở thành Quốc vương mới của Gujarat sau cái chết của ông nội ông, Muzaffar Shah I.[7]
  2. Ngày 18 tháng 1, Jobst (vua La Mã Đức) qua đời đột ngột, lúc này ngôi vua La Mã Đức được giao cho Sigismund, chức vụ Tuyển hầu xứ Brandenburg được giao cho Frederick họ Hohenzollern để đổi lấy việc Sigismund lên ngôi vua La Mã Đức[8]
  3. Ngày 1 tháng 2, theo Hòa ước Thorn, các Hiệp sĩ Teuton nhượng lại vùng đất Dobrzyń cho Vương quốc Ba Lan[9]
  4. Ngày 18 tháng 2, quốc hội khai mạc ở Calatayud để bầu vua mới kế vị Martin I của Aragon. Đã có nhiều tranh luận xảy ra, nhưng họ chưa quyết định ai sẽ là vua mới của Aragon, mặc dù James II (bá tước xứ Urgell) đã sẵn sàng làm vua Aragon tiếp theo.[10]
  5. Ngày 1 tháng 4, Carlo I Tocco đến IoanninaHy Lạp để trở thành người cai trị mới của nhà nước Byzantine cũ, Lãnh địa Epirus.[11] Người kế nhiệm là Carlo II
  6. Ngày 13 tháng 4, Sandalj Hranić, Công tước Bosnia, bán thị trấn Ostrovica của Croatia cho Cộng hòa Venice, trao cho người Venice quyền kiểm soát nhiều hơn đối với Bờ biển Dalmatian và cả hai bên Biển Adriatic.[12]
  7. Ngày 19 tháng 5, theo lệnh của Louis II xứ Anjou, quân đội Anjou do tướng Attendolo đã đánh bại quân của Ladislaus xứ NaplesRoccasecca (nay thuộc vùng Lazio, Italia)[13]
  8. Ngày 3 tháng 6, Frederick IV "túi rỗng" lên ngôi Công tước Áo sau khi anh trai Leopold IV "Béo" băng hà. Người kế nhiệm là Sigismund[14]
  9. Ngày 24 tháng 7, quân đội của Donald, Lord of the Isles giao chiến tại Harlaw (Scotland) với Alexander Stewart, Bá tước Mar bất phân thắng bại, phải hòa hoãn
  1. Ngày 12 tháng 4, Albert V, con trai của cựu Quốc vương Thụy Điển, Công tước Albert IV, trở thành Công tước xứ Mecklenburg (nay là một phần của Đức) sau khi cha ông qua đời.
  2. Ngày 18 tháng 5, Hiệp ước Bourges được ký kết giữa Vua Anh và Công tước xứ Orléans[15]
  3. Ngày 28 tháng 6, chín tuyển hầu họp hội nghị Carpe, quyết định cử Ferdinand I xứ Antequera làm vua mới của Aragon sau 2 năm vương quốc này khuyết ngôi vua. Người kế nhiệm tiếp theo là Alfonso V[16]
  4. Ngày 24 tháng 7, Behnam Hadloyo trở thành Thượng phụ Chính thống giáo Syriac của Mardin
  5. Ngày 24 tháng 8, Cộng hòa Venice buộc phải chống trả cuộc xâm lược của liên quân Hungary, Đức và Croatia ở Motta. Kết quả, quân xâm lược phải chịu thất bại nặng nề, mất 1.300 người chết và 400 người khác bị bắt.[17]
  6. Ngày 5 tháng 10, Thiên hoàng Go-Komatsu thoái vị và Thiên hoàng Shoko lên ngôi vua Nhật Bản.
  7. Ngày 28 tháng 10, Eric xứ Pomerania trở thành người cai trị duy nhất của Liên minh Kalmar (Thụy Điển, Đan Mạch và Na Uy) sau cái chết của cô ruột, Nữ hoàng Margaret. Người kế vị tiếp theo là Christopher III xứ Bavaria.[18]
  8. Tháng 12, quân Turkoman đánh bại hoàn toàn liên quân Gruzia và Shirvan ở trận Chalagan.
  1. Tháng 3, Henry V lên ngôi vua Anh sau khi cha là Henry IV vừa băng hà vào ngày hôm qua (ngày 20 tháng 3). Ông làm lễ đăng quang vào tháng 4 cùng năm. Người kế vị tiếp theo là ấu vương Henry VI.[19]
  2. Ngày 31 tháng 5, Ali Shah Miri trở thành Quốc vương mới của Kashmir (nay là Ấn Độ), kế vị sau khi cha ông, Quốc vương Sikandar Shah Miri, qua đời.
  3. Ngày 9 tháng 6, Henry V phê chuẩn Đạo luật Bầu cử Nghị viện.[20]
  4. Ngày 10 tháng 6, Ludwig I trở thành quốc vương mới của công quốc Hesse của Đức sau cái chết của cha ông, Hermann II, Lãnh chúa Hesse
  5. Ngày 12 tháng 10, Tewodros I lên ngôi Hoàng đế Ethiopia sau cái chết của cha ông là Dawit I. Người kế nhiệm tiếp theo là Yeshaq I[21]
  6. Ngày 26 tháng 12, quyền cai trị của Michele Steno với tư cách là Tổng trấn Cộng hòa Venice kết thúc sau 26 năm kể từ khi ông qua đời. Tommaso Mocenigo được bầu lên thay thế ông làm Tổng trấn.
  1. Ngày 7 tháng 1, Michael Küchmeister von Sternberg trở thành Đại thủ lĩnh thứ 28 của Dòng Teutonic, kế nhiệm Heinrich von Plauen[22]
  2. Tháng 1, cuộc khởi nghĩa Oldcastle của những người Lollard diễn ra ở cánh đồng St. Giles chống nhà vua Henry[23]
  3. Ngày 26 tháng 2, Abu'l-Faḍl Abbas Al-Musta'in II bị Al-Mu'ayyad Shaykh (vua Ai Cập) truất khỏi ngôi Caliph Cairo. Em trai của vua Ai Cập là Sulaymān al-Mustakfī lên thay.[24]
  4. Tháng 4, giám mục của St.David là Henry Chichele lên làm Tổng giám mục Cantebury (Anh) thay cho Thomas Arundel. Kế nhiệm tiếp theo là Stafford
  5. Ngày 28 tháng 5, Khizr Khan, thống đốc Multan của Đế quốc Timur ở Ấn Độ, đã lật đổ Mahmud Shah II (vua cuối cùng của vương triều Tughlaq), thiết lập vương triều Sayyid. Người kế nhiệm ông là Mubarak Shah[25]
  6. Tháng 7, Iskandar Mirza (vua của Đế quốc Timur), bị chú là Shah Rukh đánh bại và bị bắt ở Isfahan. Về sau, Iskandar bị ám sát trong một cuộc nổi loạn[26]
  7. Ngày 6 tháng 8, Joanna II trở thành Nữ hoàng trị vì của Naples sau cái chết của anh trai bà, vua Ladislaus. Người kế nhiệm tiếp theo của bà là René I xứ Valois-Anjou [27]
  8. Ngày 19 tháng 11, Nghị viện lần thứ ba của Vua Henry V của Anh khai mạc tại Westminster và thông qua nhiều luật, bao gồm Đạo luật trấn áp dị giáo, Đạo luật chống bạo loạn, Đạo luật an toàn hành vi.
  1. Tháng 2, bắt đầu chiến tranh 40 năm giữa Vương quốc HanthawaddyVương quốc Ava (nay là Myanmar)[28]
  2. Cuối tháng 3, Giorgio Adorno từ chức Doge của Genoa mặc dù đã được bổ nhiệm trọn đời. Barnaba Guano được bầu làm Doge mới.[29]
  3. Tháng 5, Jan Hus bị Giáo hội ở Constanze thiêu sống
  4. Ngày 25 tháng 10 (ngày lễ Thánh Crispin), trận Agincourt.
  5. Ngày 16 tháng 12, Hiệp ước Eberswalde được ký kết giữa Pomerania-Stettin (do Otto II và Casimir V cai trị ) và Brandenburg (do Tuyển hầu tước Frederick I cai trị), tạm thời chấm dứt Chiến tranh Uckermark giữa hai công quốc.[30]
  1. Cuối tháng 5, Jerome cũng bị Giáo hội ở Constanze thiêu sống
  2. Ngày 29 tháng 5, trong trận Gallipoli, đô đốc Pietro Loredan của Venice đã tiêu diệt hạm đội Ottoman
  3. Cuối tháng 6, bị quân Pháp vây hãm ngặt nhiều ngày ở Harfleur, vua Anh bắt đầu cử người sang hòa nghị với vua Charles VI
  4. Tháng 7, Henry Chichele (Tổng giám mục Cantenbury, Anh), bắt đầu cho các phó tế tìm kiếm những kẻ dị giáo và đưa họ ra xét xử.
  5. Ngày 12 tháng 7, quân đội Capua do De Montone chỉ huy đã đánh bại hoàn toàn Umbria ở trận Sant'Egidio, chiếm đóng thủ phủ của công quốc Umbria nhiều ngày.
  6. Ngày 16 tháng 12, Hasan ibn Ajlan, Phó Sultan của Hejaz, trở thành Tiểu vương Mecca một lần nữa sau sự đầu hàng của Rumaythah ibn Muhammad, người đã soán ngôi Tiểu vương quốc vào tháng Hai[31]
  1. Ngày 5 tháng 3, Alexios IV trở thành Hoàng đế mới của Trebizond (nằm ở nơi hiện là Thổ Nhĩ Kỳ dọc theo Biển Đen) sau cái chết của cha ông, Manuel III. Người kế vị tiếp theo là Ioannes IV (đồng cai trị với anh tra Alexandros) [32]
  2. Ngày 5 tháng 4, Jean de Touraine, Thái tử của Pháp, đột ngột qua đời ở tuổi 18 do nghi ngờ bị đầu độc. Em trai 15 tuổi của Jean, Charles, trở thành Thái tử mới.[33]
  3. Ngày 29 tháng 4, Louis II, Công tước xứ Anjou và là người từng tuyên bố sẽ trở thành Vua của Naples, qua đời ở tuổi 39 và được kế vị bởi con trai 13 tuổi của ông, Louis III.
  4. Ngày 29 tháng 6, hạm đội Anh do Bá tước Huntingdon chỉ huy, đánh bại một hạm đội tàu carrack của người Genova và bắt giữ đô đốc của họ
  5. Giữa năm, Chimalpopoca, con trai của Huitzilihuitl , kế vị cha mình làm Tlatoani (quân chủ) của Đế chế Aztec tại Tenochtitlan (Thành phố Mexico ngày nay)
  6. Tháng 8, trong Chiến tranh trăm năm, quân đội Anh vây hãm Caen (Pháp), thảm sát hơn 1.800 thường dân Pháp vô tội. Đến tháng 9, Anh chiếm đóng hoàn toàn địa điểm này cho đến năm 1450[34]
  7. Tháng 9, Khalilullah I trở thành Shirvanshah mới, người cai trị Vương quốc Shirvan, sau cái chết của cha ông là Ibrahim I. Ông được kế vị bởi con trai là Farrukh Yasar.[35]
  8. Tháng 11, Muhammad VIII sáu tuổi trở thành Quốc vương mới của Tiểu vương quốc Granada sau cái chết của cha mình, Quốc vương Yusuf III. Kế vị ông là Muhammad IX
  1. Ngày 31 tháng 1, Mircea I, Hoàng tử xứ Wallachia (nay là một phần phía nam Romania), qua đời sau 21 năm trị vì và được kế vị bởi con trai ông, Mihail I.
  2. Ngày 20 tháng 2, Zayn al-Abidin, lúc đó là tể tướng (Wazir) của Vương quốc Hồi giáo Kashmir , được trao vương miện là Quốc vương mới sau khi ông lật đổ anh trai mình, Quốc vương Ali Shah Miri. Zayn al-Abidin được kế vị bởi con trai ông, Haider Shah [36]
  3. Ngày 18 tháng 9, Thế Tông lên ngôi vua Triều Tiên. Kế vị là Văn Tông
  1. Tháng 2, Shams al-Din 'Ali ibn Qutb al-Din trở thành malik (quân chủ) mới của Sistan sau cái chết của cha ông, Qutb al-Din Muhammad ibn Shams al-Din Shah 'Ali[37]
  2. Khoảng giữ năm 1419, Mihail I bảo vệ Wallachia khỏi quân Ottoman, với sự giúp đỡ của Hungary .
  3. Tháng 12, Hiệp ước hòa bình Ottoman-Venezia chấm dứt bốn năm xung đột, bằng cách công nhận các vùng đất của Venice ở Biển Aegean và Balkan.

Thuộc địa hóa

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Năm 1413, Samogitia trở thành khu vực cuối cùng ở Châu Âu được Cơ đốc giáo hóa [38]
  2. Tháng 8 năm 1415, quân Bồ Đào Nha đánh chiếm Ceuta, mở đầu quá trình thực dân hóa ở châu Phi[39]

Các sự kiện chính trị nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Tháng 1, Nghị viện khóa 8 của Anh đã bầu Thomas Chaucer là Chủ tịch Hạ viện, Thomas Beaufort (công tước xứ Exter) làm Thủ tướng mới của Anh.[40]
  2. Ngày 9 tháng 5, bế mạc Nghị viện, nhà vua Henry IV đã phê chuẩn nhiều đạo luật khác nhau, bao gồm Đạo luật niêm phong vải vóc năm 1409 và Đạo luật trò chơi phi pháp.
  3. Ngày 17 tháng 5, sau cái chết của Alexander V, hội đồng các Hồng y ở Pisa đã bầu Hồng y Baldasare Cossa làm giáo hoàng Pisa mới với tông hiệu John XXIII[41]
  4. Ngày 18 tháng 5, cái chết bất ngờ của Rupert tạo cuộc xung đột tranh ngai vàng vua nước Đức. Lúc này, Ludwig III, con trai của ông, chính thức kế vị. Người kế nhiệm tương lai là Ludwig IV.[42]
  5. Ngày 31 tháng 5, cái chết bất ngờ của Martin I của Aragon đẩy vương quốc vào chiến tranh kế vị ngai vàng. Cuối cùng, ngai vàng được trao cho Ferdinand, cháu trai ông vào năm 1412[43]
  6. Ngày 10 tháng 10, Euthymius II trở thành Thượng phụ Đại kết mới của Constantinople, sau cái chết của Thượng phụ Matthew I vào tháng 8
  7. Ngày 10 tháng 12, sau các cuộc xung đột không kết quả, Hiệp sĩ Teuton ký hiệp đình đình chiến 32 ngày với vua Ba Lan - Litva[44]
  1. Ngày 17 tháng 2, quyền Sultan Süleyman Çelebi (người kế vị Isa Çelebi từ tháng 5 năm 1402) bị siết cổ đến chết, quyền lực rơi vào em trai là quyền Sultan tiếp theo, Musa Çelebi. Người kế vị tương lai là Mehmed I.[45]
  2. Tháng 3, quốc vương Ahmad Shah tuyên bố Ahmedabad là kinh đô mới của vương quốc Gujarat[46]
  1. Ngày 7 tháng 5, Abu al-Fadl al-Abbas ibn Muhammad (Caliph của Cairo) được quân đảo chính đưa lên làm quốc vương Ai Cập sau khi cha ông, vua Nasir-ad-Din Faraj bị phế truất. Người kế nhiệm là Shaykh al-Mahmudi[47]
  2. Ngày 16 tháng 5, Gian Maria Visconti (công tước Milan) bị phe Ghibellines (phe ủng hộ Giáo hoàng) ám sát. Con trai là Filippo kế vị.[48]
  3. Ngày 23 tháng 5, An-Nasir Faraj, Quốc vương Mamluk của Ai Cập và Syria, bị đâm chết tại Damascus sau khi đầu hàng các Tiểu vương Syria. Nawruz al-Hafizi trở thành người cai trị các tỉnh Syria và con trai của Faraj, Al-Musta'in, được xác nhận là người cai trị lãnh thổ Ai Cập[49]
  4. Ngày 14 tháng 6, Giáo hoàng đối lập Gioan XXIII ký hiệp định với vua Naples. Theo đó, vua Ladislaus (Naples) nhận được 75.000 florin (262,5 kg hoặc 9.375 oz vàng), vương miện Napoli và đồng thời làm Gonfalonier (kiêm quân sự, chính trị) của Giáo hội trong Lãnh thổ Giáo hoàng. Đổi lại, Ladislaus đồng ý trục xuất Giáo hoàng Benedict XII khỏi Naples và công nhận Gioan là Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo La Mã.[50]
  5. Ngày 6 tháng 11, Al-Mu'ayyad Shaykh trở thành Quốc vương Mamluk mới của Ai Cập bằng cách buộc Quốc vương đương nhiệm Al-Musta'in thoái vị. Quốc vương cho phép Al-Musta'in tiếp tục làm Caliph của Cairo.[51]
  1. Ngày 22 tháng 5, trong cuộc nổi loạn Cabochien, Vua Charles VI của Pháp đã ký thành luật "Ordonnance cabochienne" hạn chế quyền lực của ông[52]
  2. Ngày 8 tháng 6, bất chấp các hoạt động mua chuộc của Giáo hoàng đối lập với vua Naples, quân đội Naples vẫn tấn công Rome và trục xuất Giáo hoàng đối lập John XXIII. Người kế nhiệm tiếp theo là Benedict XIII và Felix V
  1. Tháng 2, bài phát biểu của nhà thần học người Pháp Jean Petit thuộc "Hội đồng Đức tin", bị đốt công khai theo lệnh của Gerard (thẩm vấn viên Paris).[53]
  2. Ngày 30 tháng 3, cuộc khởi nghĩa của Trần Quý Khoáng chỉ huy bị quân Minh đánh bại. Nhà Hậu Trần kết thúc[54]
  3. Ngày 16 tháng 11, Công đồng Constanze được vua Sigismund triệu tập nhằm chấm dứt Ly giáo phương Tây. Kết quả, cả ba Giáo hoàng đối lập được đề nghị thoái vị để tiến đến chọn Martin V làm Giáo hoàng duy nhất của Rome (từ năm 1417)[55]
  4. Cuối năm, Ernest (Công tước xứ Áo) được phong làm Đại công tước Carinthia
  5. Trong năm này, Je Tsongkhapa (Tông Khách Ba, Lạt-ma của Tây Tạng) từ chối lời mới viếng thăm Nam Kinh của Hoàng đế Minh Tuyên Tông, mà ông cử Yeshes thay mặt mình đi sứ sang vua Minh. Hoàn thành đi sứ, Yeshes được vua Minh phong vương.
  1. Ngày 6 tháng 4, Theo sắc lệnh Haec sancta synodus, một công đồng đại kết sẽ có quyền tối cao hơn Đức Giáo hoàng.[56]
  2. Ngày 18 tháng 7, Sigismund (vua La Mã Đức) rời khỏi Công đồng Constanze để yêu cầu Giáo hoàng đối lập Benedict XIII từ chức, đồng thời chấm dứt luôn hai cuộc chiến tranh giữa Pháp - Anh, Ba Lan - Teutonic[57]
  1. Ngày 27 tháng 1, Cộng hòa Ragusa là quốc gia đầu tiên ở châu Âu bãi bỏ chế độ nô lệ.
  2. Ngày 9 tháng 2, Sigismund (vua La Mã Đức) nâng thành Công quốc Savoy, với Amadeus VIII là công tước đầu tiên. Kế nhiệm ông là Ludovico I.
  3. Ngày 1 tháng 3, vua La Mã Đức đã thân hành đến Paris nhằm hòa giải các mâu thuẫn giữa phe Orleanist và phe Burgundy trong chính phủ Charles VI, nhưng bất thành
  4. Ngày 2 tháng 4, Alfonso V trở thành Vua mới của Aragon và Sicily sau cái chết của cha ông, Vua Ferdinand I "Người trung thực".[58] Kế nhiệm ông này là Juan II Vĩ đại
  1. Ngày 19 tháng 1, do việc phế truất Al-Musta'in khỏi chức vụ Caliph của Cairo của Sultan Shaykh al-Mahmudi bị các giáo sĩ Hồi giáo tuyên bố là bất hợp pháp, Shaykh sắp xếp để Al-Musta'in và ba người con trai của cố Sultan Faraj được chuyển từ Cairo đến Alexandria.[59]
  2. Tháng 2, Đại hoàng tử Lý Đề của Vương quốc Joseon và là người thừa kế ngai vàng, gây ra một vụ bê bối chấm dứt mọi khả năng trở thành vị vua tiếp theo.[60]
  3. Tháng 5, William II, Công tước xứ Bavaria-Straubing và Bá tước xứ Holland, chết vì nhiễm trùng sau khi bị chó cắn. Cái chết của ông gây ra xung đột giữa con gái ông là Jacqueline, Nữ bá tước xứ Hainaut và anh trai ông là John III. Kết quả, Jacqueline nhận được Holland, Zeeland và Hainaut; John trở thành Công tước mới có hiệu John III
  4. Ngày 24 tháng 6 (ngày quốc khánh Đảo Man), cuộc họp thường niên của quốc hội Đảo Man (Tynwald) được ghi lại trong luật.
  5. Tháng 7, Giáo hoàng đối lập ở Avignon là Benedict XIII bị Công đồng Constanze phế truất. Người kế vị là Clement VIII (đến năm 1429 thì ông này phải thần phục Martin V)
  6. Ngày 11 tháng 11, Hội đồng Constance bầu Oddone Colonna làm Giáo hoàng mới, tông hiệu Martin V. Người kế vị tiếp theo là Eugene IV
  7. Ngày 17 tháng 12, Vua Anh ban hành Đạo luật Luật sư 1417[61]
  1. Ngày 7 tháng 2, khởi nghĩa Lam Sơn bắt đầu
  2. Ngày 12 tháng 6, Bernard VII (bá tước Armagnac) bị phe Burgundy ám sát. Phe này sau đó tiến hành thảm sát làm 5.000 dân thường chết[62]
  1. Ngày 30 tháng 7, Vụ ném ra ngoài cửa sổ lần thứ nhất ở Prague xảy ra ở Vương quốc Bohemia
  2. Ngày 16 tháng 8, Vua Wenceslaus IV của Bohemia qua đời, dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh Hussite ngay sau đó.

Thiên tai/hiện tượng tự nhiên

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Tháng 5 năm 1416, nhật thực toàn phần[63]

Hiệp hội/Liên minh

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Ngày 15 tháng 4 năm 1410, tại lễ cưới của công tước xứ Orléans ở Gien; các quý tộc Pháp thành lập Liên minh Gien để chống lại John the Fearless (công tước xứ Burgundy).[64]
  2. Ngày 24 tháng 11 năm 1411, Bang Appenzell của Thụy Sĩ tham gia vào liên minh với hầu hết các bang của Liên bang Thụy Sĩ.[65]
  3. Ngày 2 tháng 10 năm 1413, Vương quốc Ba LanĐại công quốc Litva ký kết Liên minh Horodło.[66]
  4. Ngày 19 tháng 11 năm 1413, Liên minh giữa Hầu tước BrandenburgCông quốc Pomerania-Wolgast chống lại Công quốc Pomerania-Stettin được nối lại[67]
  5. Ngày 29 tháng 8 năm 1414, Hội huynh đệ Sancta dels Folls Dona Nostra i Desamparats Innocents (Đức Mẹ của người điên và người vô tội bị bỏ rơi) được thành lập tại Valencia để giúp đỡ những người mắc bệnh tâm thần, nhưng sau đó đã mở rộng sứ mệnh chăm sóc trẻ em vô gia cư và bị bỏ rơi.[68]
  6. Ngày 15 tháng 8 năm 1416, Sigismund (vua La Mã Đức) ký kết Hiệp định Cantebury với Henry V (Anh), thành lập liên minh chống lại Pháp[69]
  7. Ngày 21 tháng 11, Hiệp định Ueckermünde được ký kết giữa các Công tước Pomerania, Stettin, Schwerin, Werle và Stargard nhằm lập liên minh chống lại Công quốc Brandenburg
  8. Tháng 4 năm 1419, đại diện của các bang Lucerne , Uri và Unterwalden của Thụy Sĩ bắt đầu đàm phán tại Zurich với bang Bern nhằm ngăn chặn sự tan rã của Liên bang Thụy Sĩ. Nhưng các cuộc đàm phán sớm thất bại[70]

Công nghệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Tháng 10 năm 1417, đèn đường được chiếu sáng lần đầu tiên ở London (Anh) trong lễ Halloween, theo lệnh của Barton (thị trưởng London)
  1. Ngày 4 tháng 6 năm 1411, thành phố Roquefort-sur-Soulzon của Pháp được Vua Charles VI trao quyền độc quyền sản xuất và tiếp thị pho mát Roquefort [71]
  2. Ngày 29 tháng 1 năm 1412, Bộ luật khai thác (Zakon o Rudnishma) được ban hành tại Serbia bởi bạo chúa Stefan Lazarević để điều chỉnh việc khai thác khoáng sản[72]
  3. Ngày 9 tháng 6 năm 1413, vua Henry V của Anh thông qua Đạo luật Cân đo và Đo lường[73]
  4. Ngày 12 tháng 11 năm 1415, Nghị viện Anh bế mạc kỳ họp sau khi hoàn tất việc thông qua Đạo luật Tiền tệ, nâng hình phạt cho việc nhập khẩu hoặc cung cấp để thanh toán "bất kỳ loại tiền nào bị cấm theo luật trước đây" lên thành trọng tội.[74]
  5. Năm 1415, Kênh đào Đại Vận Hà của Trung Quốc được khôi phục vào năm này sau khi không còn được sử dụng nữa; việc trùng tu bắt đầu vào năm 1411, và là một phản ứng của Hoàng đế Thành Tổ nhà Minh nhằm cải thiện hệ thống vận chuyển lương thực từ nam ra bắc, hướng đến kinh đô mới của ông tại Bắc Kinh. Với hành động này, cuộc khủng hoảng lương thực đã được giải quyết vào cuối năm.
  6. Tháng 3 năm 1416, Đạo luật phản quốc năm 1415 có hiệu lực tại Anh, coi việc phá giá đồng xu là một hành vi phản quốc.[75]

Văn hóa đại chúng

[sửa | sửa mã nguồn]

Văn học và nghệ thuật

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Năm 1413, Biên niên sử triều Joseon (sillok, Triều Tiên) bắt đầu được biên soạn.[76]
  2. Tháng 5 năm 1415, Giáo hoàng đối lập Benedict XIII ban hành sắc lệnh Valencia với mười một điều cấm đối với người Do Thái, bao gồm lệnh cấm giảng dạy, đọc hoặc sở hữu Talmud ; lệnh cấm người Do Thái sở hữu các hiện vật hoặc sách vở Kitô giáo; giới hạn mỗi thị trấn chỉ được có một giáo đường Do Thái; cấm người Do Thái làm những công việc cụ thể hoặc ký kết hợp đồng; tách biệt người Do Thái với người Kitô giáo ở mọi nơi công cộng; và yêu cầu tất cả người Do Thái phải đeo "một dấu hiệu màu đỏ và vàng" trên quần áo. Người Do Thái cải đạo sang Công giáo La Mã được miễn trừ khỏi các hạn chế này[77]
  3. Năm 1415, Giáo hoàng đối lập Benedict XIII ra lệnh chuyển giao kinh Talmud cho các giáo phận giữ lại cho đến khi có thông báo mới
  4. Năm 1417, Johannes Cardinalis von Bergreichenstein, hiệu trưởng trường Đại học Praha, ra tuyên bố Bohemia rằng giáo lý thần học của cố giảng sư Jan Hus là giáo lý được xác nhận cho tất cả các Kitô hữu, dẫn đến việc Giáo hội Công giáo La Mã và Giáo hoàng cuối cùng lên án là dị giáo.[78]

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Kiến trúc

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Lâu đài Woerden ở Hà Lan bắt đầu được xây dựng
  2. Đồng hồ thiên văn Praha được gắn ở tòa thị chính Praha, cộng hòa Séc [79]
  1. Nhà thờ Hồi giáo Ahmed Shah được khánh thành ở vương quốc Gujarat[80]
  1. Cầu Trezzo sull'Adda (cây cầu vòm dài nhất thế giới vào thời điểm đó) đã bị phá hủy.
  1. Nhà thờ Hồi giáo Ibn Uthman được xây dựng.

Thời trang

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Ngày 26 tháng 2 năm 1410, sắc lệnh của Giáo hoàng đối lập Benedict XIII ở Avignon đã thành lập Bệnh viện dels Ignoscents, bệnh viện đầu tiên trên thế giới điều trị bệnh tâm thần[81]
  2. Ngày 28 tháng 2 năm 1412, Đại học St AndrewsScotland được giám mục địa phương cấp hiến chương đặc quyền.
  3. Năm 1412, Juan II xứ Castile ban hành luật Valladolid, hạn chế các quyền xã hội của người Do Thái. Trong số nhiều hạn chế khác, luật này buộc người Do Thái phải mặc trang phục đặc trưng và không cho họ giữ các chức vụ hành chính.
  4. Khoảng cuối năm 1412, Tiêu Vũ, một viên tướng thời Vĩnh Lạc Đế đã hoàn thành bộ sách Hỏa Long Tỉnh, sách chỉ dẫn sử dụng vũ khí trong các cuộc chiến tranh.[82]
  5. Năm 1414, Trường Durham được thành lập như một trường ngữ pháp tại thành phố Durham, Anh bởi Thomas Langley , Hoàng tử - Giám mục của Durham
  6. Tháng 2 năm 1419, Đại học Rostock được thành lập tại Đức bởi Albert V, Công tước xứ Mecklenburg sau khi được Giáo hoàng Martin V chấp thuận trong sắc lệnh.

Tiểu thuyết và phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Arnold, Công tước xứ Guelders
  2. John IV, Bá tước Nassau-Siegen
  3. Masuccio Salernitano, nhà thơ người Ý
  4. Johannes Ockeghem , nhà soạn nhạc người Hà Lan
  5. Conrad Paumann , nghệ sĩ đàn organ và nhà soạn nhạc người Đức
  6. Vecchietta, họa sĩ, nhà điêu khắc và kiến trúc sư người Siena
  1. Juan de Mena, nhà thơ Tây Ban Nha
  1. Tháng 1, Joan of Arc , một chiến sĩ và vị thánh người Pháp
  2. Cuối tháng 1, William IV, Lãnh chúa xứ Egmont
  3. Tháng 6, Ludovico III Gonzaga , Hầu tước Mantua (mất 1478 )
  4. Tháng 8 – Frederick II, Tuyển hầu tước xứ Saxony, Hầu tước xứ Meissen và Lãnh chúa xứ Thuringia[83]
  5. Tháng 11, Zanobi Strozzi , họa sĩ người Ý
  1. Tháng 7, Giáo hoàng Sixtus IV
  2. Tháng 11, Jami, nhà thơ Ba Tư
  3. Narsinh Mehta, nhà thơ-thánh của Gujarat[84]
  1. Tháng 3, Đại công Vasiliy II (Moskwa)
  2. Tháng 12, Jan Długosz, nhà sử học người Ba Lan
  1. Tháng 2, Christopher III xứ Bavaria
  2. Antonio Squarcialupi, nghệ sĩ đàn organ và nhà soạn nhạc người Ý
  3. Benedetto Cotrugli, thương gia, nhà kinh tế, nhà khoa học, nhà ngoại giao và nhà nhân văn người Ragusa/Croatia[85]
  4. Francis of Paola, người sáng lập Dòng Minims
  5. Piero di Cosimo de' Medici , người cai trị Florence[86]
  1. Tháng 2, Giáo hoàng Paul II
  2. Trong năm, Jöns Bengtsson Oxenstierna, nhiếp chính Thụy Điển
  1. Tháng 5, vua John của Síp
  2. Tháng 11, Gaspare Nadi, người xây dựng thánh đường Saint Dominic
  1. Tháng 2, Abu 'Amr' Uthman, vua Hafsid của Ifriqiya[87]
  2. Tháng 7, Hoàng đế Go-Hanazono của Nhật Bản
  3. Abd al-Haqq II, Quốc vương Marinid cuối cùng của Maroc
  4. Barbara Fugger, chủ ngân hàng người Đức[88]
  1. Tháng 3, Matthew của Kraków, nhà cải cách người Ba Lan[89]
  2. Tháng 5, Giáo hoàng đối lập Alexander V
  1. Jobst của Moravia, vua La Mã Đức
  2. Khalil Sultan, người cai trị Transoxiana
  3. Không rõ tháng, Hasdai Crescas, triết gia Do Thái
  1. Tháng 10, Nữ hoàng Margrethe I (Liên minh Kalmar)
  2. Không rõ tháng, Jalal ad-Din khan, khan của Kim Trướng hãn quốc[90]
  1. Tháng 3, Jeanne-Marie de Maille, vị thánh Công giáo La Mã người Pháp
  2. Tháng 8, Ladislaus của Naples[91]
  3. Không rõ tháng, FairuzabadiAli ibn Mohammed al-Jurjani, hai nhà bách khoa thư của Ba Tư[92]
  1. Anh em nhà Limbourg, họa sĩ của Très Riches Heures du Duc de Berry.[93]
  2. Julian xứ Norwich , ẩn sĩ, nhà thần bí và tác giả người Anh
  1. Tháng 9, Francesco Zabarella, nhà luật học người Ý[94]
  2. Tháng 10, Giáo hoàng Gregory XII

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Perdue, Peter C. (2005). China marches west : the Qing conquest of Central Eurasia. Internet Archive. Cambridge, Mass. : Belknap Press of Harvard University Press. ISBN 978-0-674-01684-2.
  2. Casula, Francesco Cesare (1994). La Storia di Sardegna (in Italian). Sassari: Carlo Delfino Editore. p. 372. ISBN 978-88-7138-084-1.
  3. Chan, Hok-lam (1998). "The Chien-wen, Yung-lo, Hung-hsi, and Hsüan-te reigns, 1399–1435". The Cambridge History of China, Volume 7: The Ming Dynasty, 1368–1644, Part 1. Cambridge University Press. p. 226. ISBN 9780521243322.
  4. Kastritsis, Dimitris (ngày 30 tháng 10 năm 2007). The Sons of Bayezid: Empire Building and Representation in the Ottoman Civil War of 1402-13 (bằng tiếng Anh). BRILL. ISBN 978-90-474-2247-1.
  5. Knoll, Paul W. (1983). "In Search of the Battle of Grunwald. Review of Die Schlacht bei Tannenberg 1410, Quellenkritische Untersuchungen, vol. I: Einführung und Quellenlage by S. Ekdahl". The Polish Review. 28 (3): 67–76.
  6. Krzenck, Thomas (2013). "Ein Mann will nach oben" [A man wants to rise to power]. Damals (in German). Vol. 45, no. 8. pp. 72–77.
  7. "History of Gujarát". www.gutenberg.org. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  8. Encyclopædia Britannica . Tập 15 (ấn bản lần thứ 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 427
  9. Riley-Smith, Jonathan Simon Christopher (ngày 1 tháng 1 năm 2005). The Crusades: A History (bằng tiếng Anh). Yale University Press. ISBN 978-0-300-10128-7.
  10. Bonneaud, Pierre (1999). "Le Rôle politique des ordres militaires dans la Couronne d'Aragón pendant l'interrègne de 1410 à 1412 à travers les Anales de Zurita ("The political role of military orders in the Crown of Aragón during the interregnum from 1410 to 1412 through the Anales of Zurita")". Aragón en la Edad Media. 14: 115.
  11. Fine, John Van Antwerp (1994). The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century to the Ottoman Conquest (bằng tiếng Anh). University of Michigan Press. ISBN 978-0-472-08260-5.
  12. Mužić, Ivan, ed. (2010). Vlasi u starijoj hrvatskoj historiografiji ("Vlachs and Old Balkan pre-Christian symbolism of deer on stećci") (in Croatian). Split: Muzej hrvatskih arheoloških spomenika (Museum of Croatian Archaeological Monuments). pp. 230–231. ISBN 978-953-6803-25-5. p. 230-231
  13. Giovanni Battista Carafa, Dell'historie del Regno di Napoli (The History of the Kingdom of Naples) (Naples:Giuseppe Cacchi, 1572) p.158
  14. Berenger, Jean (2013). Lịch sử Đế chế Habsburg 1273–1700 . Biên dịch bởi Simpson, CA Routledge. trang 62.
  15. Green, David (2014). Chiến tranh Trăm năm: Lịch sử của một dân tộc . New Haven: Nhà xuất bản Đại học Yale. trang 44. ISBN 978-0-300-13451-3. OCLC  876466903 .
  16. Bonneaud, Pierre (1999). "Le Rôle politique des ordres militaires dans la Couronne d'Aragón mặt dây chuyền l'interrègne de 1410 à 1412 à travers les Anales de Zurita". Aragón và Edad Media . 14 : 131– 132.
  17. Studenitz, Carl W. von; Roedlich, Hieronymus Franz Seraph (1833). Chronologisch-synchronistische Uebersicht und Andeutungen für die Kriegsgeschichte. Bavarian State Library. Berlin : Herbig.
  18. "Margaret, Queen of Denmark, Norway, and Sweden". departments.kings.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  19. "Henry V". Oxford Reference (bằng tiếng Anh). doi:10.1093/oi/authority.20110803095931304. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  20. The Statutes at Large: From the ... Year of the Reign of ... to the ... Year of the Reign of . (bằng tiếng Anh). 1763.
  21. Budge E.a. Wallis (1928). History Of Ethiopia Nubia And Abyssinia.
  22. Friedrich Borchert: "Die Hochmeister des Deutschen Ordens in Preußen", in Preußische Allgemeine Zeitung, 6 October 2001
  23. Charles Kightly (1975). The early Lollards. University of York. Retrieved 18 May 2015.
  24. Ludwig W. Adamec (2009), Từ điển lịch sử Hồi giáo , tr.136 ISBN 0810861615
  25. Mahajan, V. D. (2007). History of Medieval India (bằng tiếng Anh). S. Chand Publishing. ISBN 978-81-219-0364-6.
  26. Fisher, William Bayne; Jackson, Peter; Lockhart, Lawrence (1968). The Cambridge History of Iran (bằng tiếng Anh). Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-20094-3.
  27. Emerton, Ephraim (1917). Khởi đầu của Châu Âu Hiện đại (1250–1450), trang  428–429 .
  28. Pan Hla, Nai (2005) [1968]. Razadarit Ayedawbon (bằng tiếng Miến Điện) (ấn bản lần thứ 8). Yangon: Armanthit Sarpay
  29. Steven Epstein, Genoa và người Genoa, 958-1528 (Nhà xuất bản Đại học Bắc Carolina, 1996) tr.326
  30. Heitz, Gerhard; Rischer, Henning (1995). Geschichte ở Daten. Mecklenburg-Vorpommern (bằng tiếng Đức). Münster-Berlin: Koehler & Amelang. P. 189. ISBN 3-7338-0195-4.
  31. de Zambaur, E. (1927). Manuel de généalogie et de chronologie pour l'histoire de l'Islam (bằng tiếng Pháp). Hanovre: Heinz Lafaire. P. 22.
  32. George Finlay, Lịch sử Hy Lạp và Đế chế Trebizond, (1204–1461) (Edinburgh: William Blackwood, 1851), trang 393
  33. Bruyssel, Ernest Van (1863). Histoire du commerce et de la marine en Belgique (bằng tiếng Pháp). Lacroix, Verboeckhoven.
  34. Matusiak, John (2013). Henry V (bằng tiếng Anh). Routledge. ISBN 978-0-415-62026-0.
  35. Minorsky, Vladimir (1958). فصول من تأريخ الباب وشروان (bằng tiếng Anh). Heffer.
  36. Hasan, Mohibbul (ngày 30 tháng 12 năm 2005). Kashmir Under the Sultans (bằng tiếng Anh). Aakar Books. ISBN 978-81-87879-49-7.
  37. CE Bosworth, Lịch sử của dòng họ Saffarid ở Sistan và dòng họ Malik ở Nimruz (247/861 đến 949/1542-3) (Costa Mesa, California: Mazda Publishers, 1994)
  38. Bojtar, Endre (1999). Foreword to The Past: A Cultural History of the Baltic People (bằng tiếng Anh). Central European University Press. ISBN 978-963-9116-42-9.
  39. Barata, Filipe Themudo (2016). "Ceuta: Da Organização De Uma Máquina de Guerra À Eficácia de Um Instrumento de Política Externa". XVII Jornadas de Historia de Ceuta: Bồ Đào Nha y el Norte de Châu Phi, Historias d'Aquem e d'Além-Mar . Ceuta: Instituto de Estudius Ceutíes.
  40. Powicke, F. M.; Fryde, E.B. (1961). Handbook of British Chronology (2nd ed.). London: Royal Historical Society. p. 85.
  41. "CATHOLIC ENCYCLOPEDIA: Antipope John XXIII". www.newadvent.org. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  42. Hlavacek, Ivan (2000). "The Empire:The Luxembourgs and Rupert of the Palatinate, 1347-1410". The New Cambridge Medieval History. Vol. 6:c.1300-1415. Cambridge University Press.
  43. Fontes, Juan Torres (1980). "DON FERNANDO DE ANTEQUERA Y LA ROMÁNTICA CABALLERESCA". Miscelánea Medieval Murciana (bằng tiếng Tây Ban Nha). Số 5. tr. 83–120. doi:10.6018/j5141. ISSN 1989-4597.
  44. Turnbull, Stephen (2003), Tannenberg 1410: Thảm họa cho các Hiệp sĩ Teutonic , Loạt chiến dịch, tập 122, London: Osprey, trang  74–77 , ISBN 978-1-84176-561-7
  45. Kastritsis, Dimitris (ngày 30 tháng 10 năm 2007). The Sons of Bayezid: Empire Building and Representation in the Ottoman Civil War of 1402-13 (bằng tiếng Anh). BRILL. ISBN 978-90-474-2247-1.
  46. Gazetteer of the Bombay Presidency: Ahmedabad (bằng tiếng Anh). Government Central Press. 1879.
  47. Holt, Peter Malcolm (1993). "Al-Musta'in (II)". Bách khoa toàn thư về Hồi giáo: Phiên bản mới . Tập. VII (Mif – Naz) (tái bản lần thứ 2). Leiden: EJ Brill. P. 723. ISBN 978-90-04-09419-2.
  48. Giulini, Giorgio (1856). Francesco Colombo (ed.). Continuazione delle memorie spettanti alla story, al Governmento, ed alla descrizione della Città e della campagna di Milano nei Secoli Bassi . Tập. VI. Milano: Massimo Fabi. trang  151– 152.
  49. Muir, William (1896). Mameluke; hay triều đại nô lệ của Ai Cập, 1260-1517, AD Smith, Elder và cộng sự.
  50. "LADISLAO d'Angiò Durazzo, re di Sicilia - Enciclopedia". Treccani (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2025.
  51. Muir, William (1896). Mameluke; hay triều đại nô lệ của Ai Cập, 1260-1517, A. D. Smith, Elder và cộng sự.
  52. Coville, Alfred, L'Ordonnance cabochienne (20-27 mai 1413), Alphonse Picard biên tập, Paris, 1891, tr. 1
  53. Herbermann, Charles, ed. (1913). "John Parvus". Catholic Encyclopedia. New York: Robert Appleton Company.
  54. Chan, Hok-lam (2008), "The Chien-wen, Yung-lo, Hung-hsi, and Hsiian-te reigns, 1399 – 1435", in Twitchett, Denis Crispin; Fairbank, John K. (eds.), The Cambridge History of China: Volume 7, The Ming Dynasty, Cambridge: Cambridge University Press, pp. 230–231
  55. Laínez, Diego (1886). Jacobi Laínez Disputationes Tridentinae (bằng tiếng La-tinh). F. Rauch.
  56. Tanner, Norman P.,biên tập (1990). Sắc lệnh của các công đồng . Tập 1. Washington, DC: Nhà xuất bản Đại học Georgetown. trang  409–10 . ISBN 0878404902.
  57. Mandell Creighton, Lịch sử Giáo hoàng trong thời kỳ Cải cách: Đại ly giáo. Công đồng Constance. 1378-1418 (Longmans, Green 1882) tr.362
  58. "Alfonso V of Aragon (the Magnanimous) (1396–1458) | Encyclopedia.com". www.encyclopedia.com. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2025.
  59. "Encyclopaedia of Islam", Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 13 tháng 6 năm 2025, truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025
  60. Lee Bae-yong (2008). Phụ nữ trong Lịch sử Hàn Quốc. Seoul: Nhà xuất bản Đại học Phụ nữ Ewha. ISBN 9788973007721
  61. Britain, Great (1972). Chronological Table of the Statutes: Covering the Period from 1235 to the End of 1971 (bằng tiếng Anh). H.M. Stationery Office.
  62. Sizer, Michael (2007). "The Calamity of Violence: Reading the Paris Massacres of 1418". Proceedings of the Western Society for French History. Quyển 35. ISSN 2573-5012.
  63. "Catalog of Solar Eclipses: 1401 to 1500". eclipse.gsfc.nasa.gov. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2025.
  64. Neillands, Robin (2001). The Hundred Years War. London: Routledge. p. 196. ISBN 0-415-26131-7.
  65. Coolidge, WAB (1911). " Appenzell ". Trong Chisholm, Hugh (biên tập). Encyclopædia Britannica . Tập 2 (ấn bản lần thứ 11). Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang  220–221 .
  66. Simas Sužiedėlis, ed. (1970–1978). "Horodle, Union of". Encyclopedia Lituanica. Vol. II. Boston, Massachusetts: Juozas Kapočius. pp. 443–444. LCCN 74-114275.
  67. Heitz, Gerhard; Rischer, Henning (1995). Geschichte ở Daten. Mecklenburg-Vorpommern (bằng tiếng Đức). Münster-Berlin: Koehler & Amelang. P. 189. ISBN 3-7338-0195-4.
  68. JJ López-Ibor, Lafundación en Valencia del prime bệnh viện psiquiátrico del mundo (Bằng tiếng Tây Ban Nha). Actas Esp Psiquiatr 2008;36(1):1-9.
  69. Wagner, John A. (ngày 30 tháng 8 năm 2006). Encyclopedia of the Hundred Years War (bằng tiếng Anh). Bloomsbury Publishing. ISBN 978-0-313-08397-6.
  70. Zschokke, Heinrich; Zschokke, Emil; Shaw, Francis George (1855). The history of Switzerland, for the Swiss people. New York Public Library. New York, C. S. Francis & Co.; London, S. Low, Son & Co.
  71. The Oxford Companion to Cheese (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. ngày 25 tháng 10 năm 2016. ISBN 978-0-19-933090-4.
  72. Fine, John Van Antwerp (1994). The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century to the Ottoman Conquest (bằng tiếng Anh). University of Michigan Press. ISBN 978-0-472-08260-5.
  73. Britain, Great (1836). A Collection of Statutes Connected with the General Administration of the Law: Arranged According to the Order of Subjects (bằng tiếng Anh). W. H. Bond.
  74. Chronological Table of and Index to the Statutes to the End of the Session of ... (bằng tiếng Anh). By Authority. 1896.
  75. Malanima, Paolo (2009). Pre-Modern European Economy: One Thousand Years (10th-19th Centuries) (bằng tiếng Anh). BRILL. ISBN 978-90-04-17822-9.
  76. "조선왕조실록". sillok.history.go.kr. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2025.
  77. Lindo, E. H. (1848). The History of the Jews of Spain and Portugal, from the Earliest Times to Their Final Expulsion from Those Kingdoms and Their Subsequent Dispersion (bằng tiếng Anh). Longman.
  78. František Michálek Bartoš , Das Reformprogramm des Mag. Johannes Cardinalis von Bergreichenstein, des Gesandten der Karls-Universität in Prag, für das Konzil zu Konstanz (Göttingen: Hermann Heimpel II, 1972)
  79. "Legends of the Old Town Astronomical Clock | Prague City Line". www.praguecityline.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  80. Hope, Theodore C. (1866). "Description of the Buildings at Ahmedabad". Architecture at Ahmadabad: The Capital of Goozerat. John Murray. p. 40.
  81. Prensa, A. C. I. "Concluye fase diocesana del proceso de canonización del Padre Jofré". ACI Prensa (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  82. Needham, Joseph (1986). Khoa học và Văn minh Trung Quốc . Tập 5, Hóa học và Công nghệ Hóa học, Phần 7, Công nghệ Quân sự, Sử thi Thuốc súng. Đài Bắc: Caves Books Ltd.
  83. Sabean, David Warren; Teuscher, Simon; Mathieu, Jon (eds.). Kinship in Europe: Approaches to Long-Term Development (1300-1900). Berghahn books. pp. 91–104.
  84. Ramanuj, Jagruti; Ramanuj, Vi (2012). Atmagnyani Bhaktakavia Narsinh Mehta. Ahmedabad: Navsarjan Publication. ISBN 978-93-81443-58-3.
  85. Ferguson, Niall (2017). The Square and The Tower: Networks and Power, from the Freemasons to Facebook. Penguin Books, 2017
  86. Pernis, Maria Grazia; Adams, Laurie (2006). Lucrezia Tornabuoni De' Medici and the Medici Family in the Fifteenth Century. New York: Peter Lang Publishing, Inc. ISBN 978-0820476452.
  87. Brunschvig, Robert (1940). La Berbérie Orientale sous les Hafsides, des origines à la fin du XVe siècle [The Eastern Barbary Coast under the Hafsids, from their beginnings to the end of the fifteenth century] (in French). Paris: La librairie d'Amérique et d'Orient Adrien Maisonneuve.
  88. Mark Häberlein: Die Fugger: Geschichte einer Augsburger Familie, 1367–1650, Kohlhammer Verlag, Stuttgart, 2006
  89. Stump, Phillip H. (1994). “The” Reforms of the Council of Constance: (1414 - 1418) (bằng tiếng Anh). BRILL. ISBN 978-90-04-09930-2.
  90. Reva, R., "Borba za vlast' v pervoj polovine XV v.," Zolotaja Orda v mirovoj istorii, Kazan', 2016: 704-729.
  91. Miskolczy, István (1922). Nápolyi László, 1. közlemény Századok 56, Budapest. pp. 330-350.
  92. Tottoli, Roberto (2018). The Wiley Blackwell History of Islam. Wiley. p. 624. ISBN 9780470657546.
  93. Pognon, Edmond (1987). Les Très Riches Heures du Duc de Berry , Geneva: Liber.
  94. Thomas E. Morrissey, Chủ nghĩa công đồng và Luật Giáo hội trong thế kỷ thứ mười lăm , Farnham: Variorum, 2014