Tiếng vang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tiếng vang là sự phản chiếu của âm thanh đến người nghe với sự chậm trễ sau âm thanh trực tiếp. Sự chậm trễ này tỷ lệ thuận với khoảng cách của bề mặt phản chiếu từ nguồn và người nghe. Ví dụ điển hình là tiếng vang được đáy giếng, tòa nhà, hoặc các bức tường của một căn phòng kín và một căn phòng trống tạo ra. Một tiếng vang thực sự là một âm phản chiếu duy nhất của nguồn âm thanh.

Hiệu ứng âm thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Hình minh hoạ này miêu tả nguyên lý của âm thanh tiếng vang, sử dụng một chùm năng lượng cao và tần số thấp được thu hẹp

Tai của con người không thể phân biệt tiếng vang từ âm thanh trực tiếp ban đầu nếu độ trễ này nhỏ hơn 1/10 giây.[1] Vận tốc âm thanh trong không khí khô khoảng 343 m/s ở nhiệt độ 25°C. Do đó, vật phản xạ phải ở xa hơn 17.2m so với nguồn âm thanh để tiếng vọng có thể cảm nhận được tại nguồn âm thanh. Khi một âm thanh tạo ra tiếng vang trong hai giây, vật phản xạ cách đó 343 mét. Trong tự nhiên, các bức tường hẻm núi hoặc vách đá hướng ra mặt nước là những màn chắn tự nhiên phổ biến nhất tạo ra tiếng vang. Sức mạnh của tiếng vang thường được đo bằng dB áp suất âm thanh (SPL) so với sóng truyền trực tiếp. Tiếng vang có thể là mong muốn (như trong sonar) hoặc không mong muốn (như trong các hệ thống điện thoại).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wölfel, Matthias; McDonough, John (2009). Distant Speech Recognition. Chichester: John Wiley & Sons. tr. 48. ISBN 0470714077.