Tigecycline

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tigecycline là một loại kháng sinh dùng cho một số bệnh nhiễm trùng.[1][2] Đây là hợp chất glycylcycline dùng để tiêm tĩnh mạch. Hợp chất được phát triển để đáp ứng với tốc độ gia tăng của các vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh như Staphylococcus aureus, Acinetobacter baumanniiE. coli.[1] Đây là kháng sinh dẫn xuất tetracycline, các cấu trúc của nó được sửa đổi để mở rộng khả năng tiêu diệt vi khuẩn Gram dươngGram âm, bao gồm cả các loại kháng đa thuốc.

Tigecycline được Pfizer bán trên thị trường với tên thương mại Tygacil. Thuốc được cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào ngày 17 tháng 6 năm 2005.[1][2]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tigecycline được sử dụng để điều trị các loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau, bao gồm nhiễm trùng da, nhiễm trùng trong ổ bụng và viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong cộng đồng. Tigecycline là một loại kháng sinh glycylcycline tiêu diệt MRSA và các sinh vật gram âm:

Hiệp hội Vi sinh lâm sàng và Nhiễm trùng Châu Âu khuyến cáo tigecycline là một liệu pháp cứu cánh tiềm năng cho nhiễm trùng Clostridium difficile vốn rất khó chữa.[4]

Tigecycline cũng có thể được sử dụng trong người dễ bị tổn thương như bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc bệnh nhân ung thư.[4] Tigecycline cũng có thể có tiềm năng sử dụng trong bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu myeloid cấp tính.[5]

Dược động học[sửa | sửa mã nguồn]

Tigecycline được chuyển hóa qua glucuronid hóa thành glucuronide liên hợp và chất chuyển hóa N -acetyl-9-aminominocycline.[6] Do đó, điều chỉnh liều là cần thiết cho bệnh nhân suy gan nặng.[7] Thuốc chủ yếu được loại bỏ trong phân và được đào thải qua thận.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Rose W, Rybak M (2006). “Tigecycline: first of a new class of antimicrobial agents.”. Pharmacotherapy 26 (8): 1099–110. PMID 16863487. doi:10.1592/phco.26.8.1099. 
  2. ^ a ă Kasbekar N (2006). “Tigecycline: a new glycylcycline antimicrobial agent.”. Am J Health Syst Pharm 63 (13): 1235–43. PMID 16790575. doi:10.2146/ajhp050487. 
  3. ^ a ă â “TYGACIL U.S. Physician Prescribing Information”. Pfizer. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ a ă Kaewpoowat, Quanhathai; Ostrosky-Zeichner, Luis (1 tháng 2 năm 2015). “Tigecycline: a critical safety review”. Expert Opinion on Drug Safety 14 (2): 335–342. ISSN 1474-0338. PMID 25539800. doi:10.1517/14740338.2015.997206. 
  5. ^ Skrtić, M; Sriskanthadevan, S; Jhas, B; Gebbia, M; Wang, X; Wang, Z; Hurren, R; Jitkova, Y; Gronda, M (2011). “Inhibition of mitochondrial translation as a therapeutic strategy for human acute myeloid leukemia”. Cancer Cell 20 (5): 674–688. PMC 3221282. PMID 22094260. doi:10.1016/j.ccr.2011.10.015. 
  6. ^ a ă Hoffman, Matthew (25 tháng 5 năm 2007). “Metabolism, Excretion, and Pharmacokinetics of [14C]Tigecycline, a First-In-Class Glycylcycline Antibiotic, after Intravenous Infusion to Healthy Male Subjects”. Drug Metabolism and Disposition 35 (9): 1543–1553. PMID 17537869. doi:10.1124/dmd.107.015735. 
  7. ^ Wyeth Pharmaceuticals Inc. “Food and Drug Administration, TYGACIL® (tigecycline) FOR INJECTION for intravenous use Prescribing Information” (PDF). FDA U.S. Food and Drug Administration. U.S. Department of Health & Human Services. tr. 16.