Toilet no Kamisama

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Toilet no Kamisama"
"Nữ thần trong toa lét"
Đĩa đơn của Uemura Kana
từ album Watashi no Kakera-tachi
Phát hành 14 tháng 7, 2010 (2010-07-14)
Định dạng Tải về có phí, CD
Thu âm Studio Crybaby (2009)
Avaco Creative Studio (strings) (23 tháng 12, 2009)[1]
Thể loại Nhạc dân gian, Acoustic
Thời lượng 9:52
Hãng đĩa King Records
Sáng tác Uemura Kana, Yamada Hiroshi
Sản xuất Teraoka Yohito
Thứ tự đĩa đơn của Uemura Kana
"Bless/Haru ni Shite Kimi o Omou"
(2009)
"Toilet no Kamisama"
(2010)
"My Favorite Songs"
(2011)
Video âm nhạc
"Toilet no Kamisama" tại YouTube

"Toilet no Kamisama" (トイレの神様 Toire no Kamisama, "Nữ thần trong toa lét") là một bài hát của ca sĩ-nhạc sĩ người Nhật Uemura Kana, có nội dung thuật lại những suy nghĩ của cô về người bà quá cố của mình.[2] Đây là bài hát chính trong EP Watashi no Kakera-tachi của cô, phát hành vào ngày 10 tháng 3 năm 2010. Nó được tái ghi âm bởi Oshio Kotaro, và được làm bản nhạc quảng cáo cho album của Uemura, đó là Kana: My Favorite Things, phát hành vào cuối tháng 9, 2010.

Với giai điệu ngọt ngào sâu lắng cùng phần lời đậm chất trữ tình, bài hát nhanh chóng trở nên phổ biến và đưa tên tuổi của Uemura lên cao. Nó đã được tải về 250.000 lần về điện thoại và 100.000 lần về máy tính.[3][4] Nó cũng làm tăng nhanh doanh số của Watashi no Kakera-tachi, khiến EP này trở thành album đầu tiên của Uemura được chứng nhận giải vàng.[5]

Bài hát giành được Giải thưởng Thu âm Nhật Bản (Japan Record Awards) vào năm 2010. Bên cạnh đó Uemura cũng giành được giải thưởng nhạc sĩ trữ tình cho bài hát này.[6]

Lối sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát là một bản ballad, bắt đầu với một đoạn ghita nhẹ nhàng, đơn giản, nhưng sau đó được mở rộng ra với một đoạn gồm nhiều nhạc cụ. Lời bài hát là một bài tường thuật kể về câu chuyện giữa Uemura và người bà của cô.

Khi Uemura gặp nhà sản xuất âm nhạc Teraoka Yohito, cô đã tâm sự câu chuyện về người bà của mình. Teraoka đã gợi ý cô chuyển thể câu chuyện đó thành bài hát.[7]

Chuyển thể[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát đã truyền cảm hứng cho hai cuốn sách của Uemura. Cuốn đầu tiên là một tự truyện phát hành tháng 7 năm 2010, nói về người bà của cô và quá trình hình thành bài hát.[2][8] Cuốn thứ hai là một cuốn sách hình, xuất bản bởi Kodansha vào tháng 9, 2010.[9]

Công ty hệ thống truyền hình Mainichi (Mainichi Broadcasting System, Inc.) đã phát sóng một bộ phim truyền hình (drama) dài hai tiếng dựa trên giai thoại Toilet no Kamisama vào ngày 5 tháng 1 năm 2011 trên 28 đài truyền hình. Đây là một trong những chương trình được thực hiện nhằm chiếu trong lễ kỷ niệm 60 năm ngày mở cửa của đài MBS. Cốt truyện của bộ phim được lấy cảm hứng từ những sự kiện trong giai thoại Toilet no Kamisama của Uemura, chẳng hạn như cái chết của người bà và con đường đến với sự nghiệp ca hát của cô.[10][11]

Vị trí trong các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

BXH Vị trí
cao nhất
Billboard Adult Contemporary Airplay[12] 6
Billboard Japan Hot 100[13] 1
Oricon daily singles[14] 1
Oricon weekly singles[15][16] 1
RIAJ Digital Track Chart weekly top 100[17] 1
RIAJ Digital Track Chart weekly top 100[17]
  • "Toilet no Kamisama" with Kotaro Oshio
45
RIAJ Digital Track Chart yearly top 100[18] 37

Doanh thu và các chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

BXH Doanh số
Oricon doanh thu vật chất (từ băng, đĩa)[19] 136,000
RIAJ physical shipping certification[20] Gold (100,000+)
RIAJ full-length cellphone downloads[3] Platinum (250,000+)
RIAJ PC downloads[4] Gold (100,000+)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ストリングスレコーディング♪” [Strings Recording]. 植村花菜 オフィシャルブログ (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ a ă “トイレの神様/植村花菜” [Toilet no Kamisama/Kana Uemura]. Tsutaya (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ a ă “レコード協会調べ 12月度有料音楽配信認定 <略称:12月度認定>”. RIAJ (bằng tiếng Nhật). 20 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ a ă “レコード協会調べ 2月度有料音楽配信認定 <略称:2月度認定>”. RIAJ (bằng tiếng Nhật). 20 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ “ゴールド等認定作品一覧 2010年08月” [Catalog of works certified gold and other certifications, August 2010]. RIAJ (bằng tiếng Nhật). 10 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  6. ^ “「レコ大」大賞候補にいきもの、AKB48、植村花菜ら” ['Gold Records' Grand Prize Candidates: Ikimono-gakari, AKB48, Kana Uemura, etc]. Natalie. 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ “SPECIAL INTERVIEW 植村花菜~アコースティック・ギタリスト大集結の新作『花菜 ~My Favorite Things~ 』を徹底解析!” [Special Interview Kana Uemura: A Thorough Analysis of the Acoustic Guitarist Great Gathering Album, Kana: My Favorite Things]. アコースティック・ギター・マガジン (bằng tiếng Nhật) (リットーミュージック) 46 (2010年12月号): 22. ISBN 4910114691208. 
  8. ^ “JBOOK:トイレの神様:植村 花菜 著:書籍” [JBook: "Toilet no Kamisama" - Kana Uemura - Books]. JBook (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  9. ^ “JBOOK:トイレの神様:植村 花菜(文)/とりごえ まり(絵):書籍” [Toilet no Kamisama - Kana Uemura (writing)/Mari Torigoe (illustrations) - Books]. JBook (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  10. ^ “新春ドラマスペシャル トイレの神様” [New Year Drama Special: Toilet no Kamisama]. TBS (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ “「トイレの神様」今度はドラマ化…植村花菜役に北乃きい” ["Toilet no Kamisama," now dramatized with Kii Kitano as Kana Uemura]. Sports Hōchi (bằng tiếng Nhật). Livedoor. 29 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  12. ^ “Japan Billboard Adult Contemporary Airplay”. Billboard Japan. 22 tháng 3 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ “Japan Billboard Hot 100”. Billboard. 12 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  14. ^ “シングル デイリーランキング-ORICON STYLE ランキング” [Single Daily Ranking - Oricon Style Ranking]. Oricon. 5 tháng 1 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  15. ^ “植村花菜、6年目で初首位 「トイレの神様」にレコ大・紅白効果” [Kana Uemura, first number one in six years. "Goddess in the Toilet" and the Japan Records/Kōhaku effect] (bằng tiếng Nhật). Oricon. 6 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  16. ^ “「トイレの神様」、2年4ヶ月ぶりのシングル2週連続首位” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 11 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  17. ^ a ă “レコード協会調べ 2011年01月05日~2011年01月11日 <略称:レコ協チャート(「着うたフル(R)」)>” [Record Association Analysis: January 5, 2011—January 11, 2011 (Abbreviated: RIAJ Chart ('Full-length Cellphone Downloads')]. RIAJ. 14 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  18. ^ “レコード協会調べ 2009年12月16日~2010年12月14日「着うたフル(R)」 2010年有料音楽配信「年間チャート」(通称:レコ協チャート)” [Record Association Analysis: December 16, 2009—December 14, 2010 Full-length Cellphone Download 2010 paid digital sales "Yearly Chart" (Abbreviated: RIAJ Chart)]. RIAJ. 20 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 
  19. ^ “オリコンランキング情報サービス「you大樹」” [Oricon Ranking Information Service "You Big Tree"]. Oricon. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2011.  (subscription only)
  20. ^ “ゴールド等認定作品一覧 2011年01月” [Works Receiving Certifications List (Gold, etc) (January 2011)]. RIAJ (bằng tiếng Nhật). 10 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]