Torpedinidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Torpedo
Thời điểm hóa thạch: Early Eocene–Recent
Torpedo torpedo corsica2.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Chondrichthyes
Phân lớp (subclass)Elasmobranchii
Bộ (ordo)Torpediniformes
Họ (familia)Torpedinidae
Bonaparte, 1838
Chi (genus)Tetronarce - Torpedo
2 chi, 22 loài
Trong bài

Torpedinidae là một họ cá sụn đuối điện gồm khoảng 22 loài trong 2 chi Tetronarce - Torpedo. Cũng giống như các họ cá đuối điện khác, chúng có khả năng sản xuất ra dòng điện như một cơ chế tự bảo vệ.

Loài có kích thước lớn nhất trong họ là cá đuối Đại Tây Dương tối màu với những cá thể cân nặng lên đến 90 kg (200 lb), sản sinh ra dòng điện 220 vôn nhờ các cơ quan phát điện ở cá.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Torpedinidae gốm 22 loài trong 2 chi tính đến đầu năm 2019.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carvalho, M.R. de. (2015): Torpedinidae. In : Heemstra, P.C., Heemstra, E. & Ebert, D.A. (Eds.), Coastal Fishes of the Western Indian Ocean. Vol. 1. South African Institute for Aquatic Biodiversity, Grahamstown, South Africa. In press.
  2. ^ Ebert, D.A., Haas, D.L. & de Carvalho, M.R. (2015): Tetronarce cowleyi, sp. nov., a new species of electric ray from southern Africa (Chondrichthyes: Torpediniformes: Torpedinidae). Zootaxa, 3936 (2): 237–250.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Torpedinidae tại Wikimedia Commons
  • Dữ liệu liên quan tới Torpedinidae tại Wikispecies