Bộ Cá đuối điện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Cá đuối điện
Thời điểm hóa thạch: Eocene–Recent[1]
Torpedo marmorata2.jpg
Fish4345 - Flickr - NOAA Photo Library.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Elasmobranchii
Liên bộ (superordo) Batoidea
Bộ (ordo) Torpediniformes
Các họ

Bộ Cá đuối điện (danh pháp khoa học: Torpediniformes) là một bộ cá sụn. Chúng được biết tới vì khả năng phát điện, với hiệu điện thế từ 8 đến 220 vôn, có thể dùng để làm bất tỉnh con mồi hay để tự vệ, tùy thuộc vào loài.[2] Có 69 loài được chia ra hai họ.

Các thành viên được biết đến nhiều nhất thuộc chi Torpedo. Tên của chi này xuất phát từ tiếng Latin torpere, nghĩa là "làm tê liệt" hoặc "làm cứng đờ".

Với con người[sửa | sửa mã nguồn]

Khả năng phát điện của cá đuối điện đã được biết đến từ thời cổ đại. Người Hy Lạp dùng cá đuối điện để làm tê sự đau đớn vì sinh con.[2] Dòng điện của cá đuối điện thông thường đã được một thầy thuốc La Mã là Scribonius Largus ghi nhận có tác dụng chữa bệnh đau nhức đầu và gout trong cuốn sách của ông mang tựa Compositiones Medicae vào năm 46.[3]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Khoảng 60 loài cá đuối điện được nhóm thành 12 chi trong 2 họ.[4][5]

Một số loài cá đuối điện[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Việt Nam có các loài sau

Loài cá đuối điện Bắc Bộ (Narcine tonkinensis) được ghi trong Sách đỏ Việt Nam[6], nhưng không thấy ghi nhận trong FishBase.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Torpediniformes". FishBase. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Phiên bản February năm 2011. N.p.: FishBase, 2011.
  2. ^ a ă Martin, R. Aidan. Electric Rays. ReefQuest Centre for Shark Research. Retrieved on ngày 12 tháng 10 năm 2008.
  3. ^ Theodore Holmes Bullock; Carl D. Hopkins; Richard R. Fay (ngày 28 tháng 9 năm 2006). Electroreception. Springer Science & Business Media. tr. 6. ISBN 978-0-387-28275-6. 
  4. ^ Nelson, J.S. (2006). Fishes of the World . John Wiley. tr. 69–82. ISBN 0-471-25031-7. 
  5. ^ Compagno L.J.V., P.R. Last, J.D. Stevens, M.N.R. Alava, 2005. Checklist of Philippine Chondrichthyes. CSIRO Marine Laboratories, Rept. 243. 101 tr.
  6. ^ Cá đuối điện Bắc Bộ

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]