Tribute (album của Yanni)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tribute
Album trực tiếp and concert film của Yanni
Phát hànhngày 4 tháng 11 năm 1997
Thu âmMar 1997 - May 1997
Thể loạiContemporary instrumental
Easy listening
Soft adult contemporary
Thời lượng67:13
Hãng đĩaVirgin Records
Sản xuấtYanni
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Yanni
Yanni Live at the Acropolis
(1994)Yanni Live at the Acropolis1994
Tribute
(1997)
If I Could Tell You
(2000)If I Could Tell You2000

Tribute, được ghi hình tại Taj Mahal, Ấn Độ, và tại Tử Cấm Thành, Bắc Kinh, Trung Quốc từ tháng 3 đến tháng 5 năm 1997. Album này đạt vị trí #1 trên "Billboard's "Top New Age Album" và xếp #21 trên bảng xếp hạng "Billboard 200" cùng năm đó.[1]

Quá trình thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Tribute mang đôi nét âm nhạc cổ Ấn Độ; nhà soạn nhạc Hi Lạp Yanni mô tả album này được ra đời để tỏ lòng kính trọng đối với hai công trình TajTử Cấm Thành, cũng như đối với nhân dân hai nước Ấn Độ và Trung Quốc. Các bản nhạc của Yanni được trình diễn bởi dàn nhạc giao hưởng, các ca sĩ, nhóm bè, và nhiều nhạc cụ đa dạng bao gồm kèn ống Úc (didgeridoo), duduk, charango, và sáo trúc (bamboo saxophone).

Yanni thuê Armen Anassian làm Nhạc trưởng "bằng niềm tin" --- tức ông không bao giờ theo dõi Anassian điều khiển dàn nhạc như thế nào.[2] "Đó là lý do tại sao Yanni làm được nhiều việc," Anassian trả lời trong một cuộc phỏng vấn với Toledo Blade.[3] Anassian thừa nhận anh có nhiều do dự với kế hoạch cho các nghệ sĩ biểu diễn tại Taj Mahal và Tử Cấm Thành, cho album Tribute. "Thành thực mà nói, khi ông ấy nói về điều này cách đây vài năm, ý tưởng ấy làm tôi kinh ngạc. Bản thân tôi rất nghi ngờ, nhưng cũng có thể thông cảm được. Và sự thật là ý tưởng đó đã thành hiện thực. Chúng tôi đã làm được."[3] Anassian nói phần hình ảnh của Tribute thật hoàng tráng trên phim nhưng vẫn không bằng khi được trực tiếp thưởng thức buổi biểu diễn tại Taj Mahal và Tử Cấm Thành. "Nó không cùng một cảm giác, hoàn toàn không," anh cười. "Thật khó để đưa cả buổi biểu diễn ấy vào một sản phẩm, bởi đó là cả một trải nghiệm thay đổi cuộc đời!"[3]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bản nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Deliverance" – 8:33
  2. "Adagio in C Minor" – 3:50
  3. "Renegade" – 7:14
  4. "Dance With a Stranger" – 6:45
  5. "Tribute" – 6:40
  6. "Prelude" – 2:27
  7. "Love Is All" (Lynn, Mcneill, Yanni) – 5:25
  8. "Southern Exposure" – 6:48
  9. "Waltz in 7/8" – 5:32
  10. "Nightingale" – 5:44
  11. "Niki Nana (We're One)" (Sterling, Yanni) – 8:15

Chứng nhận RIAA[sửa | sửa mã nguồn]

Recording Industry Association of America (RIAA) Gold and Platinum database entries:[4]

  • (G=Gold, P=Platinum, M=Multi-Platinum)
  • YANNI TRIBUTE 03/11/98 VIRGIN P ALBUM SOLO Std
  • YANNI TRIBUTE 03/11/98 VIRGIN G ALBUM SOLO Std

Video[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bản nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Deliverance"
  2. "Adagio In C Minor"
  3. "Renegade"
  4. "Waltz In 7/8"
  5. "Tribute"
  6. "Dance With A Stranger"
  7. "Nightingale"
  8. "Southern Exposure"
  9. "Prelude"
  10. "Love Is All"
  11. "Niki Nana (We're One)"
  12. "Santorini"

Chứng nhận RIAA[sửa | sửa mã nguồn]

Recording Industry Association of America (RIAA) Gold and Platinum database entries:[4]

  • (G=Gold, P=Platinum, M=Multi-Platinum)
  • YANNI TRIBUTE 03/11/98 VIRGIN M (2) VIDEO LONGFORM SOLO Std
  • YANNI TRIBUTE 03/11/98 VIRGIN P VIDEO LONGFORM SOLO Std
  • YANNI TRIBUTE 03/11/98 VIRGIN G VIDEO LONGFORM SOLO

Nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm bè[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Dàn nhạc giao hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mọi bản nhạc đều được sáng tác và trình bày bởi Yanni

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chart history for Tribute. Allmusic. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2007. 
  2. ^ “Profile at Serve.com”. serve.com. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2007. 
  3. ^ a ă â “Interview with Armen Anassian from the [[The Blade (báo)|Toledo Blade]]. serve.com. Ngày 1 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2007.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  4. ^ a ă “Recording Industry Association of America (RIAA) Gold and Platinum searchable database”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2007. 

Các đường dẫn ngoài[sửa | sửa mã nguồn]