Trung tiện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trung tiện là một danh từ dùng rộng rãi trong [y học] để miêu tả phản ứng của cơ thể thải khí ra khỏi ruột qua đường hậu môn. Trong dân gian, khái niệm này thường được miêu tả bởi những từ như: thả rắm, đánh rắm hay địt (phương ngữ của Nam bộ).

Khi trung tiện, hậu môn mở rộng, cùng lúc khí hôi thối tích tụ trong ruột già sẽ bị đẩy ra. Thường hành động này tạo ra một tiếng động. Trung tiện còn có thể là một dấu hiệu dự báo đại tiện hoặc cho biết ruột của người bệnh sau khi qua phẫu thuật đã thông. Trung tiện là hoạt động sinh lí cơ bản của con người. Tuy nhiên hoạt động này đôi khi gây bất tiện cho người thực hiện và gây khó chịu cho những người đang ở xung quanh

Thành phần trung tiện gồm: Nitơ từ 20 đến 90%, hydro từ 20 đến 30%, cacbon monoxit: 10-30%, O2: 0-10%, CH4: 0-10%. Mùi của trung tiện là mùi cặn bã từ trực tràngruột già bị đẩy ra ngoài.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]