USS Carl Vinson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
USS Carl Vinson (CVN-70) underway in the Pacific Ocean on 31 May 2015.JPG
USS Carl Vinson trên đường đi ở Thái Bình Dương
Phục vụ (Hoa Kỳ)
Tên gọi: USS Carl Vinson (CVN-70)
Đặt tên theo: Carl Vinson
Đặt hàng: 5 tháng 4 năm 1974
Hãng đóng tàu: Newport News Shipbuilding
Đặt lườn: 11 tháng 10 năm 1975
Hạ thủy: 15 tháng 3 năm 1980
Nhập biên chế: 13 tháng 3 năm 1982
Cảng nhà: NAS North Island San Diego, California
Khẩu hiệu:
  • Vis Per Mare
  • (Sức mạnh từ biển)
Tình trạng: đang hoạt động, tính đến năm 2019
Huy hiệu: USS Carl Vinson CVN-70 Emblem.png
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Tàu sân bay lớp Nimitz
Trọng tải choán nước: 101.300 tấn Anh (113.500 tấn thiếu)[1]
Độ dài: Tổng cộng: 1.092 foot (332,8 m)
Mức nước: 1.040 foot (317,0 m)
Sườn ngang: Tổng cộng: 252 ft (76.8 m)
Mức nước: 134 ft (40.8 m)
Mớn nước: Bản mẫu:Nimitz class aircraft carrier draft
Động cơ đẩy: 2 × Westinghouse lò phản ứng hạt nhân A4W
4 × turbine hơi nước
4 × shafts
260,000 shp (194 MW)
Tốc độ: 30+ knots (56+ km/h; 35+ mph)
Tầm xa: Tầm xa là không giới hạn; 20 năm
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
Ship's company: 3,200
Air wing: 2,480
Thủy thủ đoàn: 6,062
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
AN/SPS-48E 3-D radar phòng không
AN/SPS-49(V)5 2-D radar phòng không
AN/SPQ-9B radar dò mục tiêu
AN/SPN-46 radar điều khiển không lưu
AN/SPN-43C radar không lưu
AN/SPN-41 radar hỗ trợ hạ cánh
4 × Mk 91 NSSM hệ thống dẫn đường
4 × Mk 95 radar
Thiết bị chiến đấu điện tử
và nghi trang:
SLQ-32A(V)4 Countermeasures suite
SLQ-25A Nixie torpedo countermeasures
Vũ trang: 2 × Mk 57 Mod3 Sea Sparrow
2 × RIM-116 Rolling Airframe Missile
3 × Phalanx CIWS
Bọc giáp: Bản mẫu:Nimitz class aircraft carrier armor
Máy bay mang theo: 90 máy bay cánh cố định và máy bay trực thăng

USS Carl Vinson (CVN-70)siêu tàu sân bay lớp Nimitz thứ ba của Hải quân Hoa Kỳ, đặt theo tên nghị sĩ Carl Vinson để ghi nhận sự đóng góp của ông cho Hải quân Hoa Kỳ. Tàu được hạ thủy năm 1980, thực hiện chuyến đi đầu tiên năm 1983, được nạp lại nhiên liệu và đại tu giữa năm 2005 và 2009. Danh hiệu liên lạc của Carl Vinson là "Gold Eagle." (Đại bàng vàng). USS Carl Vinson có lượng giãn nước 103.000 tấn, dài 333 m và rộng 77 m, đủ sức chở theo tối đa 90 máy bay các loại.

Đóng vai trò là kỳ hạm của Nhóm tác chiến tàu sân bay số 1 (CSG-1), tàu USS Carl Vinson đang hoạt động ở khu vực Tây Thái Bình Dương.

Ngoài các đợt triển khai trong chiến dịch oanh kích sa mạc, chiến dịch tự do Iraq, chiến dịch Southern Watch, chiến dịch duy trì tự do, Carl Vinson đã tham gia vào một số sự kiện đáng chú ý. Thi thể của Osama bin Laden đã bị ném xuống biển trong năm 2011 từ bong tàu Carl Vinson, và cùng năm đó vào Ngày cựu chiến binh, tàu này là nơi đã diễn ra trận bóng rổ NCAA, giữa North CarolinaMichigan State.

Người được đặt tên tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Là một hạ nghị sỹ của Hạ viện Hoa Kỳ trong 50 năm, Carl Vinson đã 29 năm, Chủ tịch Hạ viện Hải quân và Ủy ban Dịch vụ Vũ khí; Vinson là nhà tài trợ chính của cái gọi là "Đạo luật Vinson", đạt đến đỉnh cao trong Đạo luật hải quân hai đại dương năm 1940, tạo ra nỗ lực đóng tàu hải quân khổng lồ trong Thế chiến II.

Con dấu tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Con dấu của USS Carl Vinson cho thấy một con đại bàng, đôi cánh dang rộng và móng xòe rộng, mang một cái biểu ngữ trong mỏ của nó. Con đại bàng là biểu tượng của quốc gia và phương châm của tàu, và cũng đại diện cho sức mạnh nằm trong máy bay của tàu. Con đại bàng bay theo hình chữ "V", chữ cái đầu của tên tàu, Nghị sĩ Carl Vinson. Chữ "V" cũng tượng trưng cho thân tàu khi được ngắm. Được ghi trên ngọn cờ mà con đại bàng mang theo là cụm từ Latin "Vis Per Mare" có nghĩa là "Sức mạnh thông qua biển cả".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Polmar, Norman (2004). The Naval Institute guide to the ships and aircraft of the U.S. fleet. Naval Institute Press. tr. 112. ISBN 978-1-59114-685-8. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]