USS Enterprise (CVN-65)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
USS Enterprise (CVN-65).jpg
Tàu sân bay USS Enterprise (CVN-65) trên đường đi tại Đại Tây Dương
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi:Lớp tàu sân bay Enterprise
Xưởng đóng tàu:Newport News Shipbuilding
Bên sử dụng: Hải quân Hoa Kỳ
Lớp trước:lớp Kitty Hawk
Lớp sau:lớp Nimitz
Thời gian đóng:19581961
Thời gian sử dụng:*19612012 (hoạt động)
Dự tính:6
Hoàn tất:1
Hủy bỏ:5
Bỏ không:1
Nghỉ hưu:1
Phục vụ (Hoa Kỳ)
Tên gọi: USS Enterprise
Đặt tên theo: USS Enterprise (1799)
Đặt hàng: 15 tháng 11, 1957
Hãng đóng tàu: Newport News Shipbuilding and Drydock Company
Kinh phí: 451,3 triệu Đô la Mỹ[1] ($4.11 tỷ vào năm 2019 Đô la [2][3])
Đặt lườn: 4 tháng 2, 1958
Hạ thủy: 24 tháng 9, 1960
Đặt tên thánh: 24 tháng 9, 1960
Trưng dụng: 29 tháng 10, 1961
Nhập biên chế: 25 tháng 11, 1961
Xuất biên chế: 3 tháng 2, 2017
Hoạt động: 12 tháng 1, 1962
Ngừng hoạt động: 1 tháng 12, 2012
Xếp lớp lại: CVN-65 thành CVA(N)-65
Xóa đăng bạ: 3 tháng 2, 2017
Khẩu hiệu:
  • We are Legend;
  • Ready on Arrival;
  • The First, the Finest;
  • Eight Reactors, None Faster
Biệt danh: Big E[4]
Tình trạng: bỏ không tại xưởng tàu HII, Newport News, Virginia
Huy hiệu:
Crest of USS Enterprise
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu sân bay Enterprise
Trọng tải choán nước: 93.284 tấn Anh (94.781 tấn) đầy tải [5]
Độ dài: 1.123 ft (342 m)[6][7]
Sườn ngang: 132,8 ft (40,5 m) (mực nước);
257,2 ft (78,4 m) (chung)
Mớn nước: 39 ft (12 m)
Động cơ đẩy: 8 × lò phản ứng Westinghouse A2W;
4 x turbine hơi nước hộp số Westinghouse;
4 × trục chân vịt;
công suất 280.000 shp (210 MW)
Tốc độ: 33,6 kn (38,7 mph; 62,2 km/h)[8]
Tầm xa: không giới hạn
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
  • 5.828 (tối đa)
  • Thủy thủ đoàn: 3.000 (2.700 thủy thủ, 150 thượng sĩ, 150 sĩ quan)
  • Không đoàn: 1.800 (250 phi công, 1.550 hỗ trợ & kỹ thuật viên)
Hệ thống cảm biến
và xử lý:
  • radar dò không trung AN/SPS-48 3D
  • radar dò mặt biển AN/SPS-49 2D
  • Thiết bị chiến đấu điện tử
    và nghi trang:
  • Bộ đối kháng điện tử AN/SLQ-32
  • Hệ thống phóng mồi bẫy Mark 36 SRBOC
  • Vũ trang:
  • 3 × bệ phóng tên lửa RIM-7 Sea Sparrow phòng không;[9]
  • 3 × hệ thống phòng thủ tầm gần Phalanx CIWS 20 mm[9]
  • 2 × bệ phóng tên lửa RIM-116 Rolling Airframe Missile
  • Bọc giáp: Đai giáp nhôm 8 in (20 cm) (tương đương 4 in (10 cm) thép đồng nhất); sàn đáp, hầm chứa máy bay, hầm đạn và lò phản ứng được bọc giáp [Note 1][10]
    Máy bay mang theo:
    • Tối đa cho đến 90
    • 60+ (thông thường)[11]
    Thiết bị bay: Sàn đáp: 1.123 ft (342 m)
    Ghi chú: 4 × máy phóng hơi nước.[12]

    USS Enterprise (CVN-65), trước đây từng mang ký hiệu CVA(N)-65, là một tàu sân bay của Hải quân Hoa Kỳ hiện đã xuất biên chế.[13] Nó là chiếc tàu sân bay đầu tiên chạy bằng năng lượng hạt nhân, và là chiếc tàu chiến thứ tám của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này. Giống như con tàu tiền nhiệm huyền thoại tiền nhiệm thời Thế Chiến II, nó mang biệt danh "Big E". Với chiều dài 1.123 foot (342 m),[6][7] nó là chiếc tàu hải quân dài nhất từng được đóng; và với trọng lượng choán nước 93,284 tấn Anh (94,781 t),[5] nó là chiếc tàu sân bay nặng thứ 12, sau mười tàu sân bay lớp Nimitz và chiếc USS Gerald R. Ford (CVN-78). Enterprise có một thủy thủ đoàn khoảng 4.600 người.[11]

    Là chiếc duy nhất trong lớp tàu sân bay cùng tên,[14] vào lúc ngừng hoạt động, Enterprise là con tàu cũ thứ ba còn trong biên chế, chỉ sau chiếc tàu frigate chạy buồm USS ConstitutionUSS Pueblo.[15] Nó được cho ngừng hoạt động vào ngày 1 tháng 12, 2012,[16] và chính thức xuất biên chế vào ngày 3 tháng 2, 2017,[17][18] sau hơn 55 năm phục vụ.[19][20] Tên nó được cho rút khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân cùng ngày hôm đó.[21]

    Cái tên USS Enterprise hiện đã được dành để đặt cho một tàu sân bay lớp Gerald R. Ford trong tương lai đang được đóng, chiếc USS Enterprise (CVN-80).[22][23]

    Thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

    Enterprise vào năm 1967, cho thấy dàn ăn-ten SCANFAR của con tàu

    Enterprise dự định là chiếc đầu tiên của một lớp sáu tàu sân bay chạy năng lượng hạt nhân đầu tiên, nhưng việc bị đội giá quá mức chi phí chế tạo khiến cho việc đóng những chiếc còn lại bị hủy bỏ. Do chi phí chế tạo quá cao, Enterprise được hạ thủy và đưa vào hoạt động mà không có các dàn phóng tên lửa RIM-2 Terrier phòng không theo như kế hoạch. Chúng không bao giờ được trang bị, và hệ thống phòng thủ của con tàu chỉ bao gồm ba dàn phóng tên lửa phòng thủ điểm RIM-7 Sea Sparrow, có tầm bắn ngắn hơn.[24]

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ "Lớp giáp chính của Enterprise là sàn cất hạ cánh được bọc giáp hạng nặng. Điều này đã đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa hỏa hoạn lan rộng trong vụ hỏa hoạn xảy ra trên sàn đáp Enterprise năm 1969. Hải quân Hoa Kỳ đã rút kinh nghiệm sau Thế Chiến II khi mọi tàu sân bay chỉ được trang bị lớp giáp ở tầng hầm chứa máy bay. Mọi tàu sân bay kể từ lớp Midway đều có sàn đáp được bọc giáp." Cracknell 1972, tr. 56

    Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ Jane's American fighting ships of the 20th century, New York: Mallard Press, 1991, ISBN 0-7924-5626-2 
    2. ^ Federal Reserve Bank of Minneapolis Community Development Project. “Consumer Price Index (estimate) 1800–”. Federal Reserve Bank of Minneapolis. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2019. 
    3. ^ Thomas, Ryland; Williamson, Samuel H. (2019). “What Was the U.S. GDP Then?”. MeasuringWorth. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2019.  United States Gross Domestic Product deflator figures follow the Measuring Worth series.
    4. ^ USS Enterprise: The Legend, Hoa Kỳ: Navy, Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2013 
    5. ^ a ă “CVN-65”, Naval Vessel Register, Hoa Kỳ: Navy, Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2011 
    6. ^ a ă USS Enterprise Turns 49 Years Old Thanksgiving Day, Hoa Kỳ: Navy 
    7. ^ a ă “USS Enterprise Nuclear-powered aircraft carrier”, Military today, Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2011 
    8. ^ “Evolution of the Aircraft Carrier”. navylive.dodlive.mil. 12 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
    9. ^ a ă “USS Enterprise. naval-technology.com. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 
    10. ^ “Enterprise class nuclear powered attack aircraft carriers”, Haze gray 
    11. ^ a ă “Facts & Stats”, Enterprise, Hoa Kỳ: Navy, Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2012, truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2012 
    12. ^ Capt Richard Sharpe OBE RN biên tập (2000). Jane's Fighting Ships 2000–2001. Coulsdon, Surrey, UK: Jane's Information Group. tr. 798. ISBN 0-7106-2018-7. 
    13. ^ http://www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_CVN_65.HTML
    14. ^ US Navy. “Welcome to Navy Forces Online Public Sites”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
    15. ^ House and Senate Armed Services Committees agree FY 2010 Navy shipbuilding authorization, Defpro, 10 tháng 10 năm 2009, Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011 
    16. ^ “FY13 Projected Ship Inactivation Schedule”. Bureau of Naval Personnel. Tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014. 
    17. ^ Vergakis, Brock. “Navy to give final farewell to aircraft carrier USS Enterprise”. 
    18. ^ Brad Lendon. “Carrier turns donor: USS Enterprise gives anchor to USS Lincoln”. CNN.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2014. 
    19. ^ “USS Enterprise (CVN 65) Official Web Site”. Public.navy.mil. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013. 
    20. ^ "World's First Nuclear-powered Aircraft Carrier, the Big E, makes final voyage". foxnews.com, 10 March 2012.
    21. ^ Bản mẫu:NVR
    22. ^ USS Enterprise (CVN-65) – Official Facebook Page, Navy, 1 tháng 12 năm 2012, truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012 
    23. ^ USS Enterprise Public Affairs. “Enterprise, Navy's First Nuclear-Powered Aircraft Carrier, Inactivated”. Navy.mil. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012. 
    24. ^ Moore 1991, tr. 89

    Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

    • Cracknell, William H. (1972). Warship Profile 15, USS Enterprise (CVAN-65) Nuclear Attack Carrier. Profile Publication Ltd. .
    • Moore, John (1991). Jane’s American Fighting Ships of the 20th Century. Mallard Press. ISBN 0-7924-5626-2. 
    • United States Naval Aviation, 1910–1995, Naval Historical Center .
    • USS Enterprise (CVN 65) public affairs office
    • Bản mẫu:DANFS

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

    Phương tiện thông tin
    Hình ảnh
    “USS Enterprise (CVN-65)”. Maritime quest. 
    Video
    Enterprise in War. Nuclear Carrier Joins 7th Fleet, 1965/08/30 (1965). Internet Archive (Universal Studios). 1965. 
    Vietnam Action. Enterprise Planes Support Troops, 1965/12/09 (1965). Internet Archive (Universal Studios). 1965.