Um er-Rasas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Um er-Rasas (Kastrom Mefa'a)
Tên địa phương: 'أم الرّصاص'
Umm ar-Rasas 12.JPG
Vị tríAmman, Jordan
Tọa độ31°30′2,83″B 35°55′12,95″Đ / 31,5°B 35,91667°Đ / 31.50000; 35.91667Tọa độ: 31°30′2,83″B 35°55′12,95″Đ / 31,5°B 35,91667°Đ / 31.50000; 35.91667
Độ cao (so với mực nước biển)760
Xây dựngThế kỷ 5
Cơ quan quản lýBộ Du lịch và Cổ vật Jordan
LoạiVăn hóa
Tiêu chuẩni, iv, vi
Ngày nhận danh hiệu2004 (Kỳ họp 28)
Số hồ sơ tham khảo1093
Quốc giaJordan
VùngChâu Á và châu Đại Dương

Umm ar-Rasas (tiếng Ả Rập: أم الرّصاص‎) (Kastrom Mefa'a, Kastron Mefa'a) là một khu vực nằm cách 30 km về phía đông nam của Madaba, miền trung Jordan. Đây là khu vực thảo nguyên bán khô cằn của sa mạc Jordan và có thể đến được thông qua nhánh của Con đường Nhà Vua. Quân đội La Mã đã sử dụng địa điểm này làm đồn trú chiến lược, nhưng sau đó nó đã được chuyển đổi thành khu định cư của cộng đồng Kitô giáo và Hồi giáo. Năm 2004, khu vực này được UNESCO công nhận là Di sản thế giới,[1] và được các nhà khảo cổ đánh giá cao về những tàn tích rộng lớn có niên đại từ thời La Mã, Byzantine và thời kỳ Hồi giáo sớm. Studium Biblicum Franciscanum[2] đã tiến hành khai quật ở đầu phía bắc của địa điểm vào năm 1986, nhưng phần lớn diện tích nằm dưới đống đổ nát.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://whc.unesco.org/en/list/1093
  2. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2007. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ball, Warwick (2000). Rome in the East: The Transformation of an Empire. New York, NY: Routledge. 
  • Britt, Karen C. (2015). “Through a glass brightly: Christian communities in Palestine and Arabia during the early Islamic period”. Trong Mohammad Gharipour. Sacred Precincts: The Religious Architecture of non-Muslim Communities across the Islamic World. Leiden: Brill. 
  • Bowersock, G. W. (2006). Mosaics as History. Cambridge, MA: Harvard University Press. 
  • Dearman, J. Andrew (1997). “Roads and settlements in Moab”. The Biblical Archaeologist 60 (4): 205–213. JSTOR 3210622. 
  • May, Herbert G.; Metzger, Bruce M. (1977). The New Oxford Annotated Bible with the Apocrypha: Revised Standard Version, Containing the Second Edition of the New Testament and an Expanded Edition of the Apocrypha. New York, NY: Oxford University Press. 
  • Schick, Robert (1988). “Christian life in Palestine during the early Islamic period”. The Biblical Archaeologist 51 (4): 218–221, 239–240. JSTOR 3210074. 
  • Timm, Stefan (2010). Eusebius und die Heilige Schrift: Die Schriftvorlagen des Onomastikons der Biblischen Ortsnamen. Berlin: Walter de Gruyter. 
  • Wilken, Robert L. (1988). “Byzantine Palestine: a Christian holy land”. The Biblical Archaeologist 51 (4): 214–217, 233–237. JSTOR 3210073. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]