Vì con gái, tôi có thể đánh bại cả Ma vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vì con gái, tôi có thể đánh bại cả Ma vương
Vì con gái, tôi có thể đánh bại cả Ma vương.jpg
Bìa light novel đầu tiên
うちの娘の為ならば、俺はもしかしたら魔王も倒せるかもしれない。
(Uchi no Ko no Tame Naraba, Ore wa Moshikashitara Maō mo Taoseru Kamoshirenai.)
Thể loạiphiêu lưu, hư cấu, đời thường[1]
Loạt tiểu thuyết
Tác giảChirolu
Nhà xuất bảnShōsetsuka ni Narō
Đăng tảiTháng 8 năm 2014 – nay
Light novel
Tác giảChirolu
Minh họaTruffle (Tập 1)
Kei (Tập 2 tới giờ)
Nhà xuất bảnHobby Japan
Nhà xuất bản tiếng ViệtNhà xuất bản Phụ nữ
Nhà xuất bản khác
Đối tượngNam giới
Ấn hiệuHJ Novels
Đăng tải20 tháng 2 năm 2015 (tiếng Anh)
2018 (tiếng Việt)
– nay
Số tập8 (danh sách tập)
Manga
Tác giảChirolu
Minh họaHota
Nhà xuất bảnKadokawa Shoten
Nhà xuất bản khác
Đối tượngSeinen
Ấn hiệuMF Comics
Tạp chíComicWalker
Đăng tải23 tháng 1 năm 2017 – nay
Số tập4 (danh sách tập)
Anime truyền hình
Đạo diễnYanase Takeyuki
Kịch bảnYoshioka Takao
Hãng phimMaho Film
Kênh gốcTokyo MX, BS11, GYT, J:COM TV
Phát sóng 4 tháng 7 năm 2019 – nay
Số tập12 (danh sách tập)
Chủ đề Anime và manga

Vì con gái, tôi có thể đánh bại cả Ma vương (うちの娘の為ならば、俺はもしかしたら魔王も倒せるかもしれない。 Uchi no Ko no Tame Naraba, Ore wa Moshikashitara Maō mo Taoseru Kamoshirenai.?)light novel Nhật Bản được viết bởi Chirolu và minh họa bởi Truffle (Volume 1) và Kei (từ volume 2 trở đi). Được sêri hóa vào tháng 8 năm 2014 trên trang Shōsetsuka ni Narō. Sau đó sêri được mua bởi công ty Hobby Japan, công ty đã xuất bản 7 volume từ tháng 2 năm 2015 dưới ấn bản HJ Novels. Sêri được xuất bản bằng tiếng Anh bởi J-Novel Club.

Chuyển thể manga của Hota được sêri hóa dưới dạng ấn bản Kadokawa Shoten trên trang ComicWalker từ tháng 7 năm 2016, và được xuất bản 4 bản dưới dạng tankōbon. Manga được cấp phép ở Bắc Mỹ do Seven Seas Entertainment. Chuyển thể anime cùng tên do Maho Film thực hiện và được lên sóng vào ngày 4 tháng 7 năm 2019.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Latina (ラティナ Ratina?)
Lồng tiếng bởi: Takao Kanon[2]
Dale (デイル Deiru?)
Lồng tiếng bởi: Okamoto Nobuhiko[2]
Kenneth (ケニス?)
Lồng tiếng bởi: Koyama Tsuyoshi[3]
Rita (リタ?)
Lồng tiếng bởi: Numakura Manami[3]
Chloe (クロエ?)
Lồng tiếng bởi: Kuwahara Yūki[3]
Sylvia (シルビア?)
Lồng tiếng bởi: Kouno Marika[3]
Rudy (ルディ?)
Lồng tiếng bởi: Tamura Mutsumi[3]
Marcel (マルセル?)
Lồng tiếng bởi: Hirose Yūki[3]
Anthony (アントニー?)
Lồng tiếng bởi: Fukuhara Katsumi[3]

Truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Anime[sửa | sửa mã nguồn]

Chuyển thể anime truyền hình được công bố vào ngày 20 tháng 2 năm 2019.[2] Sêri được hoạt ảnh bởi Maho Film, với Yanase Takeyuki phụ trách phần đạo diễn và Yoshioka Takao viết kịch bản. Nishida Miyako, Masudate Toshihide, và Deguchi Kaho thiết kế nhân vật.[4] Sêri được lên sóng vào ngày 4 tháng 7 năm 2019 trên đài Tokyo MX, BS11, GYT, và J:COM TV.[3] Takao Kanon sẽ thực hiện ca khúc chủ đề "I'm With You", trong khi Okamoto Nobuhiko sẽ thực hiện bài nhạc kết khúc cho sêri "This is Yūsha, but Zannen?!".[5]

Tập Tựa đề Ngày lên sóng Tham khảo
1 "Seinen, Chīsana Musume to deau (青年、ちいさな娘と出会う)" 4 tháng 7, 2019 (2019-07-04)[6]
 
2 "Chīsana musume, aratana seikatsu o hajimeru (ちいさな娘、新たな生活をはじめる)" 11 tháng 7, 2019 (2019-07-11)[7]
 
3 "Seinen, rusu ni suru (青年、留守にする)" 18 tháng 7, 2019 (2019-07-18)[8]
 
4 "Chīsana musume, sono “jiken” (ちいさな娘、その『事件』)" 25 tháng 7, 2019 (2019-07-25)[9]
 
5 "Chīsana musume, yuki ni kangeki suru (ちいさな娘、 雪に感激する)" 1 tháng 8, 2019 (2019-08-01)[10]
 
6 "Osanaki shōjo, tabi ni deru (幼き少女、旅に出る)" 8 tháng 8, 2019 (2019-08-08)[11]
 
7 "Osanaki shōjo, minatochō e iku (幼き少女、港町へ行く)" 15 tháng 8, 2019 (2019-08-15)[12]
 
8 "Seinen, kokyō ni tsuku (青年、故郷に着く)" 22 tháng 8, 2019 (2019-08-22)[13]
 
9 "Seinen, otōto no kekkonshiki to osanai shōjo to (青年、弟の結婚式と幼い少女と)" 29 tháng 8, 2019 (2019-08-29)[14]
 
10 "Osanaki shōjo, kuroitsu ni kaeru (幼き少女、クロイツに帰る)" 5 tháng 9, 2019 (2019-09-05)[15]
 
11 "Osanaki shōjo to nyanko paradaisu (幼き少女とにゃんこパラダイス)" 12 tháng 9, 2019 (2019-09-12)[16]
 
12 "Osanaki shōjo, negau (幼き少女、願う)" 19 tháng 9, 2019 (2019-09-19)[17]
 

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Light novel và manga tổng cộng được 500,000 bản in.[2] Light novel đứng thứ 10 năm 2018 trong sách hướng dẫn light novel hàng năm của Takarajimasha Kono Light Novel ga Sugoi!, dưới dạng tankōbon.[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “If It’s for My Daughter, I’d Even Defeat a Demon Lord Volume 1”. J-Novel Club. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b 'If It's for My Daughter, I'd Even Defeat a Demon Lord' Novel Series Gets TV Anime”. Anime News Network. 19 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019. 
  3. ^ a ă â b c d đ e 'If It's for My Daughter, I'd Even Defeat a Demon Lord' Anime's Video Reveals Promo Video, July Premiere, More Cast”. Anime News Network. 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ 'If It's for My Daughter, I'd Even Defeat a Demon Lord' Anime's Video Reveals Main Staff”. Anime News Network. 23 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ 'If It's for My Daughter, I'd Even Defeat a Demon Lord' Anime's Reveals July 4 Premiere, Ending Theme Artist”. Anime News Network. 17 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “青年、ちいさな娘と出会う。” [The Young Man and the Little Girl Meet]. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2019. 
  7. ^ “ちいさな娘、新たな生活をはじめる。” [The Little Girl Begins Her New Life.]. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2019. 
  8. ^ “ちいさな娘、新たな生活をはじめる。” [The Young Man Heads Out.]. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2019. 
  9. ^ “ちいさな娘、新たな生活をはじめる。” [The Little Girl and the "Incident."]. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ “ちいさな娘、 雪に感激する。” [The Little Girl Is Fascinated by the Snow.]. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2019. 
  11. ^ “幼き少女、旅に出る。” [The Young Girl Leaves on a Journey.]. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2019. 
  12. ^ “幼き少女、港町へ行く。”. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2019. 
  13. ^ “青年、故郷に着く。”. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2019. 
  14. ^ “青年、弟の結婚式と幼い少女と。”. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019. 
  15. ^ “幼き少女、クロイツに帰る。”. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2019. 
  16. ^ “幼き少女とにゃんこパラダイス。”. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2019. 
  17. ^ “幼き少女、願う。”. uchinoko-anime.com (bằng tiếng Japanese). Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2019. 
  18. ^ Pineda, Rafael Antonio (24 tháng 11 năm 2017). “Kono Light Novel ga Sugoi! Reveals 2018 Series Ranking”. Anime News Network. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]