Vùng Nam, Brasil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vùng Nam
Região Sul
—  Miền  —
250px
Vị trí Vùng Nam tại Brazil
Vị trí Vùng Nam tại Brazil
Vùng Nam trên bản đồ Thế giới
Vùng Nam
Vùng Nam
Quốc gia Brasil
Đặt tên theoHướng nam sửa dữ liệu
Các bangParaná, Rio Grande do SulSanta Catarina
Diện tích
 • Miền576.409,6 km2 (2,225,530 mi2)
Thứ hạng diện tích5th
Dân số (2010)
 • Miền29.016.114
 • Thứ hạng3
 • Mật độ5.0/km2 (13/mi2)
 • Thứ hạng mật độ2
 • Đô thị82%
Múi giờBRT (UTC-03)
 • Mùa hè (DST)BRST (UTC-02)

Vùng Nam của Brasil (tiếng Bồ Đào Nha: Região Sul do Brasil) là một trong năm miền của quốc gia này. Vùng Nam gồm các bang Paraná, Santa CatarinaRio Grande do Sul. Vùng Nam là vùng nhỏ nhất Brasil, với diện tích 576.409,6 km², chỉ chiếm 6,76% diện tích toàn quốc. Vùng Nam Brasil có biên giới với Uruguay, ArgentinaParaguay, cũng như giáp với Vùng Trung-Tây, Vùng Đông Nam và Đại Tây Dương. Vùng Nam được cho là khu vực an toàn nhất tại Brasil khi đến thăm, với tỷ lệ tội phạm thấp hơn các vùng khác.[1]

Khu vực tiếp nhận lượng lớn người nhập cư từ châu Âu trong thế kỷ 19, nhóm này có ảnh hưởng lớn đến tình hình nhân khẩu và văn hoá của khu vực. Nguồn gốc dân tộc chủ yếu tại Vùng Nam Brasil là Bồ Đào Nha, Ý, Đức, Áo, Luxembourg, Ba Lan, Ukraina, Tây Ban Nha, Hà Lan và Nga. Ngoài ra, còn có một số lượng nhỏ người gốc Pháp, Na Uy, Liban, Nhật Bản, người gốc Phi và các nhóm khác[2][3][4][5][6][7]

Toàn bộ dân chúng nói tiếng Bồ Đào Nha. Tại vùng quê phía nam, các phương ngữ tiếng Đức và tiếng Ý cũng được nói, chiếm ưu thế là Hunsrückisch và Venezia. Tại Rio Grande do SulCuritiba có một số người nói tiếng Yiddish. Tại phần phía bắc của bang Paraná có một số người nói tiếng Nhật. Tại khu vực quanh Ponta Grossa cũng có một số người nói tiếng Hà Lan. Người nói tiếng Ba Lan và Ukraina cũng hiện diện tại Paraná.[8][9]

Vùng Nam Brasil có khí hậu cận nhiệt đới hay ôn đới. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 12 °C đến 22 °C. Có hiện tượng tuyết rơi trên các dãy núi của khu vực.

Khu vực có mức độ đô thị hoá cao, có nhiều thành phố nổi tiếng vì được quy hoạch tốt, như CuritibaMaringá tại bang Paraná. Vùng Nam có tiêu chuẩn sinh hoạt tương đối cao, có HDI cao nhất toàn quốc, và thu nhập bình quân đứng thứ nhì sau vùng Đông Nam.

Thành phố Bang Dân số (2010)
Curitiba[10]  Paraná 1.751.907
Porto Alegre  Rio Grande do Sul 1.409.351
Joinville  Santa Catarina 569.000
Londrina[10]  Paraná 506.701
Caxias do Sul  Rio Grande do Sul 435.564
Florianópolis  Santa Catarina 421.240
Maringá  Paraná 357.077
Pelotas  Rio Grande do Sul 328.275
Canoas  Rio Grande do Sul 323.827
Ponta Grossa  Paraná 311.611
Blumenau  Santa Catarina 309.214
Màu da/chủng tộc (2014)
Da trắng (Branca) 75,92%[11]
Da nâu (Parda) 18,96%[12]
Da đen (Preta) 4,28%[13]
Da vàng (Amarela) 0,57%[14]
Thổ dân (Indígena) 0,26%[15]
Không khai báo 0%[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jaraguá do Sul é a cidade mais segura do Brasil - Notícias - R7 Domingo Espetacular”. noticias.r7.com. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  2. ^ Imigração no Brasil: Histórico. Italianos Espanhóis Japoneses Judeus Portugueses Sírios e Libaneses Alemães Lưu trữ 2004-10-10 tại Wayback Machine.
  3. ^ Marília D. Klaumann Cánovas (2004). “A GRANDE IMIGRAÇÃO EUROPÉIA PARA O BRASIL E O IMIGRANTE ESPANHOL NO CENÁRIO DA CAFEICULTURA PAULISTA: ASPECTOS DE UMA (IN)VISIBILIDADE” [The great European immigration to Brazil and immigrants within the Spanish scenario of the Paulista coffee plantations: one of the issues (in) visibility] (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). cchla.ufpb.br. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ “Principais levas de imigração para o Brasil”. Abril. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ “Brazil - Modern-Day Community”. www.jewishvirtuallibrary.org/. 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ “Entrada de estrangeiros no Brasil”. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 
  7. ^ “Federação Israelita do Rio Grande do Sul”. firgs.org.br. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2013. 
  8. ^ (www.dw.com), Deutsche Welle. “O alemão lusitano do Sul do Brasil - DW - 20.04.2004”. DW.COM. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  9. ^ “ELB”. www.labeurb.unicamp.br. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018. 
  10. ^ a ă “Estimativas populacionais 2008” (PDF). Instituto Brasileiro de Geografia e Estatística (IBGE). Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 5 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2008. 
  11. ^ “Tabela 262 - População residente, por cor ou raça, situação e sexo”. Brazilian Institute of Geography and Statistics. 2014. (População residente (Percentual)/Branca/Total/Total/2014/Sul). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  12. ^ “Tabela 262 - População residente, por cor ou raça, situação e sexo”. Brazilian Institute of Geography and Statistics. 2014. (População residente (Percentual)/Parda/Total/Total/2014/Sul). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  13. ^ “Tabela 262 - População residente, por cor ou raça, situação e sexo”. Brazilian Institute of Geography and Statistics. 2014. (População residente (Percentual)/Preta/Total/Total/2014/Sul). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  14. ^ “Tabela 262 - População residente, por cor ou raça, situação e sexo”. Brazilian Institute of Geography and Statistics. 2014. (População residente (Percentual)/Amarela/Total/Total/2014/Sul). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  15. ^ “Tabela 262 - População residente, por cor ou raça, situação e sexo”. Brazilian Institute of Geography and Statistics. 2014. (População residente (Percentual)/Indígena/Total/Total/2014/Sul). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  16. ^ “Tabela 262 - População residente, por cor ou raça, situação e sexo”. Brazilian Institute of Geography and Statistics. 2014. (População residente (Percentual)/Sem declaração/Total/Total/2014/Sul). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]