Bước tới nội dung

Naryn (vùng)

(Đổi hướng từ Vùng Naryn)
Vùng Naryn, Kyrgyzstan
Нарын облусу
Нарынская область
—  Tỉnh  —
Nhà thờ Hồi giáo ở vùng Naryn
Nhà thờ Hồi giáo ở vùng Naryn
Hiệu kỳ của Vùng Naryn, Kyrgyzstan
Hiệu kỳ

Huy hiệu
Bản đồ của Kyrgyzstan, vị trí của vùng Naryn
Bản đồ của Kyrgyzstan, vị trí của vùng Naryn
Vùng Naryn, Kyrgyzstan trên bản đồ Thế giới
Vùng Naryn, Kyrgyzstan
Vùng Naryn, Kyrgyzstan
Quốc gia Kyrgyzstan
Thủ phủNaryn
Chính quyền
 • Thống đốcOmurbek Suvanaliev
Diện tích
 • Tổng cộng45.200 km2 (17,500 mi2)
Dân số (2009-01-01)[1]
 • Tổng cộng245.266
 • Mật độ5,4/km2 (14/mi2)
Múi giờEast (UTC+6)
Mã ISO 3166KG-N
Huyện5
Thành phố1
Thị trấn2
Thôn làng134

Vùng Naryn (tiếng Kyrgyz: Нарын облусу, Narın oblusu/Naryn oblusu, نارىن وبلاستى) là vùng lớn nhất của Kyrgyzstan. Nằm ở phía đông của Kyrgyzstan và phía bắc giáp với Vùng Chuy, phía đông bắc giáp với Vùng Issyk Kul, phía đông nam giáp với Khu tự trị Tân Cương của Trung Quốc, phía tây nam giáp với Vùng Osh và phía tây giáp với vùng Jalal-Abad. Thủ phủ của vùng là ở Naryn.

Vùng được thành lập vào ngày 21 tháng 11 năm 1939. Ngày 20 tháng 12 năm 1962 vùng được giải thể nhưng vào ngày 11 tháng 12 năm 1970 vùng lại được thành lập trở lại. Vào ngày 5 tháng 10 năm 1988 được hợp nhất với một số vùng của Vùng Issyk Kul và cuối cùng vào ngày 14 tháng 12 năm 1990 vùng được đặt tên hiện tại đó là: Vùng Naryn.[2]

Dân số của vùng Naryn đa phần là 99% người Kyrgyz. Nền kinh tế bị chi phối bởi chăn gia súc (cừu, ngựa, yaks), với len và thịt là sản phẩm chính. Việc khai thác các khoáng chất khác nhau được phát triển trong thời kỳ Xô viết phần lớn bị bỏ rơi vì không kinh tế. Ngày nay, khu vực được coi là khu vực nghèo nhất trong cả nước, nhưng cũng thường là Kyrgyz. Nơi đây tự hào có những ngọn núi đẹp, đồng cỏ Anpơ và hồ Son-Kul trong những tháng mùa hè thu hút được những đàn cừu và ngựa lớn cùng đàn bò.

Theo thống kê năm 2009, Vùng Naryn bao gồm 1 thành phố (Naryn), 2 thị trấn và 134 thôn làng với dân số được thống kê từ số liệu năm 2009 là 245,3 nghìn người (theo số liệu thực tế) hay 257.8 nghìn người (dân số theo pháp luật).[1]

Lịch sử dân số của Vùng Naryn
NămSố dân±%
1970176.844—    
1979213.887+20.9%
1989249.416+16.6%
1999 248.699−0.3%
2009245.266−1.4%
Ghi chú: dân số theo pháp luật quản lý, Nguồn:[1]

Dân tộc

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tổng điều tra dân số năm 2009, thành phần dân tộc của Vùng Raryn bao gồm[1]

Nhóm dân tộc Dân số Tỉ lệ phân bố
Người Kyrgyz &10000000000255799000000255.799 99.2%
Người Uzbek &10000000000000568000000568 0.2%
Người Dunga &10000000000000429000000429 0.2%
Người Duy Ngô Nhĩ &10000000000000339000000339 0.1%
Người Kazakh &10000000000000215000000215 0.1%
Người Nga &10000000000000157000000157 0.1%
Các nhóm khác &10000000000000261000000261 0.1%

Các chỉ số kinh tế xã hội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Số lao động: 89,300 (2008) [3]
  • Số dân thất nghiệp: 6,922 (2008)[4]
  • Xuất khẩu: 0.9 triệu Đôla Mỹ (2008)[5]
  • Nhập khẩu: 4.0 triệu Đôla Mỹ (2008) [5]
  • Nước ngoài đầu tư trực tiếp: 1,1 triệu Đôla Mỹ (in 2008)[6]

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Naryn bao gồm 1 thành phố, 2 thị trấn và 5 huyện trực thuộcː [7]

Chăn ngựa gần Son-Kul
Vùng nông thôn thuộc vùng Naryn
Huyện Thủ phủ
Ak-Talaa Baetov
At-Bashy At-Bashy
Jumgal Chaek
Kochkor Kochkor
Naryn Naryn

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d “2009 population census of the Kyrgyz Republic: Naryn Region” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  2. ^ “Brief Description of Naryn Region (tiếng Nga)”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  3. ^ “National Committee on Statistics (in Kyrgyz/Russian)” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  4. ^ “National Committee on Statistics (in Kyrgyz/Russian)” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  5. ^ a b “National Committee on Statistics (in Kyrgyz/Russian)” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  6. ^ “National Committee on Statistics (in Kyrgyz/Russian)” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.
  7. ^ “Kyrgyzstan - Джалал-Абадская область”. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2017.

Nguồn

  • Laurnnce Mitchell, Kyrgyzstan, Hướng dẫn du lịch Bradt, 2008