Vĩnh Trạch Đông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vĩnh Trạch Đông

Bạc Liêu windpower farm.jpg
Cánh đồng điện gió Bạc Liêu ở xã Vĩnh Trạch Đông, TP. Bạc Liêu
Hành chính
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhBạc Liêu
Thành phốBạc Liêu
Trụ sở UBNDẤp Biển Tây A
Phân chia hành chính6 ấp
Thành lập25/08/1999[1]
Địa lý
Tọa độ: 9°15′35″B 105°47′28″Đ / 9,25972°B 105,79111°Đ / 9.25972; 105.79111Tọa độ: 9°15′35″B 105°47′28″Đ / 9,25972°B 105,79111°Đ / 9.25972; 105.79111
Diện tích67,90 km²[2]
Dân số (2016)
Tổng cộng13.797 người[2]
Mật độ203 người/km²
Dân tộcKinh, Hoa, Khmer
Khác
Mã hành chính31837[2]

Vĩnh Trạch Đông là một thuộc thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới hành chính xã Vĩnh Trạch Đông:

Xã Vĩnh Trạch Đông có diện tích 67,90 km², dân số năm 2016 là 13.797 người,[2] mật độ dân số đạt 203 người/km².

Xã Vĩnh Trạch Đông là xã vùng ven của thành phố Bạc Liêu có tổng số dân là 3.165 hộ với 13.696 nhân khẩu, gồm có 03 dân tộc: Kinh, Khmer, Hoa cùng chung sống đan xen, gắn bó, đoàn kết với nhau trong cộng đồng khu dân cư, trong đó đồng bào dân tộc khmer chiếm trên 73% dân số, nguồn thu nhập chính của người dân chủ yếu là nuôi trồng thủy sản, trồng lúa và nghề biển.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Trạch Đông được chia thành 6 ấp: Giồng Giữa A, Giồng Giữa B, Biển Đông A, Biển Đông B, Biển Tây A, Biển Tây B.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1979, Vĩnh Trạch là một xã của thị xã Bạc Liêu, địa bàn xã Vĩnh Trạch khi đó tương ứng với địa bàn 2 xã Vĩnh Trạch và Vĩnh Trạch Đông ngày nay.

Ngày 25 tháng 07 năm 1979, xã Vĩnh Trạch được chia thành 2 xã Vĩnh Thuận và Vĩnh Hoà.

Ngày 2 tháng 2 năm 1991, 2 xã Vĩnh Thuận và Vĩnh Hoà lại nhập thành xã Thuận Hoà.

Ngày 25 tháng 8 năm 1999, xã Thuận Hoà được chia thành 2 xã Vĩnh Trạch và Vĩnh Trạch Đông.

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, thị xã Bạc Liêu chuyển thành thành phố Bạc Liêu, xã Vĩnh Trạch Đông thuộc thành phố Bạc Liêu.

Nông thôn mới[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28/1/2018, xã Vĩnh Trạch Đông được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 82/1999/NĐ-CP
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]