Vương quốc Serbia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vương quốc Serbia
1882–1918
Quốc huy Serbia
Quốc huy

Quốc caBože pravde (Боже правде)
"Chúa của công lý"
Tổng quan
Vương quốc Serbia vào 1914
Vương quốc Serbia vào 1914
Thủ đôBeograd
Ngôn ngữ thông dụngTiếng Serbia
Tôn giáo chính
Chính thống Giáo Serbia
Chính trị
Chính phủQuân chủ lập hiến
Vua 
• 1882–1889
Milan I
• 1889–1903
Alexander I
• 1903–1918
Peter I
Thủ tướng 
• 1882–1883
Milan Piroćanac (đầu tiên)
• 1912–1918
Nikola Pašić (cuối cùng)
Lập phápQuốc hội
Lịch sử
Thời kỳChủ nghĩa tân đế quốc, Chiến tranh thế giới thứ nhất
• Tuyên bố
6 tháng 3 1882
• Sáp nhập vào Vương quốc Nam Tư
1 tháng 12 1918
Kinh tế
Đơn vị tiền tệSerbian dinar
Tiền thân
Kế tục
Công quốc Serbia
Vương quốc Nam Tư
Hiện nay là một phần của Serbia
 Macedonia
 Montenegro
 Kosovo[a]
 Bosna và Hercegovina

Vương quốc Serbia (tiếng Serbia: Краљевина Србија), thường được gọi là Servia trong tiếng Anh, được thành lập khi Hoàng tử Milan I của Serbia, người cai trị Công quốc Serbia tuyên bố lên ngôi vua năm 1882.

Từ năm 1817, Công quốc Serbia được cai trị bởi triều đại Obrenović (được thay thế bởi triều đại Karađorđević trong một thời gian ngắn). Công quốc đã giành được độc lập hoàn toàn khi quân đội Ottoman cuối cùng rời Beograd vào năm 1867[1]. Hiệp định Berlin năm 1878 công nhận nền độc lập chính thức của Công quốc Serbia, và sáp nhập Nišava, Pirot, Toplica và Vranje vào miền Nam Serbia.

Năm 1882, Vua Milan tuyên bố thành lập Vương quốc Serbia và duy trì một chính sách đối ngoại thân thiện với Áo-Hungary.

Giữa năm 1912 và 1913, Serbia mở rộng lãnh thổ của mình bằng việc tham gia vào cuộc Chiến tranh Balkan lần thứ nhất và thứ hai - Sandžak-Raška, Kosovo Vilayet và Vardar Macedonia lần lượt bị sáp nhập. Theo kết quả của Thế chiến I vào năm 1918, nó hợp nhất với Vojvodina và Vương quốc Montenegro. Vào cuối năm 1918, Serbia gia nhập Nhà nước Slovenia, Croats và Serbs và thành lập Vương quốc Serbs, Croats và Slovenes (sau này được gọi là Vương quốc Nam Tư) dưới sự cai trị liên tục của triều đại Karađorđević[2].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Hall, Richard C. (ngày 4 tháng 5 năm 2018). “The Balkan Wars, 1912-1913: Prelude to the First World War”. Routledge. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018 – qua Google Books. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bataković, Dušan T. biên tập (2005). Histoire du peuple serbe [History of the Serbian People] (bằng tiếng Pháp). Lausanne: L’Age d’Homme. 
  • Đurović, Arsen (2004). Modernizacija obrazovanja u Kraljevini Srbiji: 1905-1914. Istorijski institut. 
  • Kostić, Đorđe S. (2006). Dobro došli u Srbiju: Kraljevina Srbija u nemačkim vodičima za putnike; 1892-1914. Evoluta. 
  • Nikolić, Pavle (2001). Ustav Kraljevine Srbije (PDF). 
  • Vucinich, Wayne S. (1954). “Serbia between East and West: the events of 1903-1908”. X (Stanford University Press) 9. 
  • Šojić, Milan, and Ljiljana Đurđević. "Dinar Exchange Rate in the Kingdom of Serbia 1882-1914." The Experience of Exchange Rate Regimes in Southeastern Europe in a Historical and Comparative Perspective, ONB Workshop. No. 13. 2007.
  • Hinić, Branko, Milan Sojić, and Ljiljana Đurđević. Monetary conditions in the Kingdom of Serbia (1884-1914). No. 4. National Bank of Serbia, 2009.
  • Low, D. H. "The Kingdom of Serbia: Her people and her history." The Scottish Geographical Magazine 31.6 (1915): 303-315.
  • Radovanović, Bojan, and Mioljub Veličković. 110 years of the National Bank: 1884-1994: establishment and beginning of operation of the Privileged National Bank of the Kingdom of Serbia. National bank of Yugoslavia, 1994.
  • Reiss, Rodolphe Archibald. The Kingdom of Serbia, 1919.
  • Dokumenti o spoljnoj politici Kraljevine Srbije. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]