Vương tử Carl Philip, Công tước xứ Värmland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Carl Philip của Thụy Điển
Công tước xứ Värmland
Prince Carl Philip in January 2014.jpg
Vương tử Carl Philip vào tháng 2014
Thông tin chung
Sinh13 tháng 5, 1979 (43 tuổi)
Stockholm, Thụy Điển
Hậu duệVương tử Alexander, Công tước xứ Södermanland
Vương tử Gabriel, Công tước xứ Dalarna
Vương tử Julian, Công tước xứ Halland
Tên đầy đủ
Carl Philip Edmund Bertil
Tước hiệuHRH Công tước xứ Värmland
HRH Thái tử của Thụy Điển
HRH Vương tử Carl Philip
Vương tộcNhà Bernadotte
Thân phụVua Carl XVI Gustaf của Thụy Điển
Thân mẫuSilvia Renate Sommerlath

Vương tử Carl Philip, Công tước xứ Värmland (Carl Philip Edmund Bertil, sinh ngày 13 tháng 5 năm 1979) là người con thứ hai và là con trai duy nhất của Vua Carl XVI GustafVương hậu Silvia. Ông hiện đứng thứ 4 trong dòng kế vị ngai vàng của Vương quốc Thụy Điển sau chị gái là Thái nữ Victoria, Nữ Công tước xứ Västergötland cùng hai người cháu là Vương tôn nữ Estelle, Nữ Công tước xứ ÖstergötlandVương tôn Oscar, Công tước xứ Skane. Ông cũng là cha đỡ đầu của Vương tôn nữ Estelle.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Carl Philip chào đời ngày 13 tháng 5 năm 1979 tại Cung điện Stockholm, Thụy Điển là người con thứ 2 và cũng là con trai duy nhất trong số 3 người con của Vua Carl XVIVương hậu Silvia. Ông được làm lễ rửa tội tại Nhà nguyện Hoàng gia Stockholm vào ngày 31 tháng 8 năm 1979.[1][2]

Thụy Điển vào thời điểm ông ra đời danh sách thừa kế vẫn còn ưu tiên nam giới, vì là con trai của Quốc vương Thụy Điển từ khi sinh ra ông đã đứng thứ nhất trong dòng kế thừa ngai vàng, đến ngày 1 tháng 1 năm 1980 Hiến pháp Thụy Điển thay đổi chính thức có hiệu lực, dòng kế thừa ưu tiên người con trưởng và không phân biệt giới tính.[3] Ngày 31 tháng 12 năm 1979 vị trí của ông được chuyển qua cho chị gái ông, và đứng thứ hai trong dòng kế vị sau chị gái là Thái nữ Victoria của Thụy Điển người sẽ đứng thứ nhất trong dòng kế vị,[4] tước hiệu là Thái tử Thụy Điển của ông đã kết thúc trong 7 tháng đầu đời và không còn là người thừa kế ấn định nữa.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 13 tháng 5 năm 1979 – 31 tháng 12 năm 1979: His Royal Highness The Crown Prince Carl Phillip of Sweden, Duke of Värmland (Vương Thái tử Carl Phillip của Thụy Điển, Công tước xứ Värmland Điện hạ)
  • 1 tháng 1 năm 1980 – nay: His Royal Highness Prince Carl Phillip of Sweden, Duke of Värmland (Vương tử Carl Phillip của Thụy Điển, Công tước xứ Värmland Điện hạ)
Danh hiệu Vương thát của
Hoàng tử Carl Philip

Prins Carl Philip vapen med Serafimerorden.svg

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Biografi" [Tiểu sử] (bằng tiếng Thụy Điển). Tòa án Hoàng gia Thụy Điển”.
  2. ^ “His godparents are: Princess Birgitta of Sweden (paternal aunt) Prince Bertil, Duke of Halland (paternal great-uncle), Margrethe II of Denmark (paternal grandfather's niece through his sister Ingrid of Sweden) and Prince Leopold of Bavaria”.
  3. ^ “Đạo luật kế vị của Thụy Điển - Swedish Act of Succession”.
  4. ^ “Người thừa kế của vua Carl XIV Thụy Điển”.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Vương tử Carl Philip, Công tước xứ Värmland
Sinh: 13 tháng 5, 1979
Vương thất Thụy Điển
Trống
Danh hiệu cuối cùng được tổ chức bởi
Carl Gustaf của Thụy Điển
Thái tử của Thụy Điển
1979
Kế nhiệm
[Thái nữ Victoria của Thụy Điển|Victoria của Thụy Điển]]
Trống
Danh hiệu cuối cùng được tổ chức bởi
Hoàng tử Carl Adolf
Công tước xứ Värmland
1979 – nay
Đương nhiệm
Kế vị
Tiền nhiệm
Oscar của Thụy Điển, Công tước xứ Skåne
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Thụy Điển
Thứ 4
Kế nhiệm
Madeleine của Thụy Điển, Nữ Công tước xứ Hälsingland và Gästrikland