Công chúa Estelle, Nữ Công tước xứ Östergötland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Công chúa Estelle
Nữ Công tước xứ Östergötland
Crown Princess Victoria 2016 19.jpg
Công chúa Estelle năm 2016
Thông tin chung
Tên đầy đủEstelle Silvia Ewa Mary
Thân phụHoàng thân Daniel, Công tước xứ Västergötland
Thân mẫuThái nữ Victoria, Nữ Công tước xứ Västergötland
Sinh23 tháng 2, 2012
Solna, Thụy Điển
Rửa tội22 tháng 5, 2012
Nhà nguyện Hoàng gia, Stockholm, Thụy Điển
Tôn giáoGiáo hội Thụy Điển

Công chúa Estelle, Nữ Công tước xứ Östergötland (Estelle Silvia Ewa Mary, sinh ngày 23 tháng 2 năm 2012) là con trưởng của Thái nữ Victoria, Nữ Công tước xứ VästergötlandHoàng thân Daniel, Công tước xứ Västergötland.[1] Hiện cô đang đứng thứ 2 trong dòng kế vị ngai vàng của Vương quốc Thụy Điển chỉ sau mẹ mình.

Cuộc sống[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Estelle được sinh ra vào lúc 04:26 giờ CET ngày 23 tháng 2 năm 2012.[2] Tên và tước hiệu của cô đã được Vua Carl XVI Gustaf công bố vào ngày hôm sau.[3] Giống như các thành viên khác của Hoàng gia Thụy Điển, tên của cô sẽ không có họ.

Tên Estelle của cô được đặt tên theo Nữ Bá tước Estelle Bernadotte (1904-1984), vợ của Bá tước Folke Bernadotte. Con trai của Nữ Bá tước Estelle Bernadotte là Folke Bernadotte Jr. đã nói rằng, ông rất vinh dự vì Công chúa được đặt theo tên của mẹ ông, điều này cũng có nghĩa là Hoàng gia Thụy Điển vẫn còn rất quan tâm đến bà cũng như các công việc từ thiện của bà lúc trước. Tên đệm Silvia của cô được đặt theo tên của bà ngoại cô là Hoàng hậu Silvia, còn Ewa là được lấy theo tên của bà nội cô là Ewa Westring.

Địa vị[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Estelle hiện đang đứng thứ 2 trong dòng kế vị ngai vàng của Vương quốc Thụy Điển sau mẹ cô là Thái nữ Victoria, Nữ Công tước xứ Västergötland.[4] Cô cùng với 3 Công chúa châu Âu khác là Công chúa Ingrid Alexandra của Na Uy, Công chúa Élisabeth của BỉCông chúa Catharina-Amalia của Hà Lan sẽ trở thành 3 Nữ hoàng tương lai của thế giới.

Công chúa Estelle là công chúa duy nhất trong lịch sử Thụy Điển được sinh ra với đầy đủ quyền kế vị hợp pháp mà sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự ra đời của các hoàng nam khác. Cô cũng là người đầu tiên trong lịch sử Thụy Điển có mẹ là Thái nữ.

Rửa tội[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Estelle tại buổi lễ rửa tội ngày 22 tháng 5 năm 2012

Công chúa Estelle được rửa tội vào ngày 22 tháng 5 năm 2012 tại Nhà nguyện Hoàng gia ở thủ đô Stockholm, Thụy Điển.[5] Cha mẹ đỡ đầu của cô bao gồm Hoàng tử Carl Philip, Công tước xứ Värmland, Vua Willem-Alexander của Hà Lan, Công nương Mary của Đan Mạch, Thái tử Haakon của Na Uy và Anna Westling Söderström (cô của Công chúa).

Nhiệm vụ hoàng gia[sửa | sửa mã nguồn]

Ký hiệu của Công chúa Estelle

Ngày 8 tháng 6 năm 2013, Công chúa đã cùng với cha mẹ đến dự lễ cưới của người dì là Công chúa Madeleine, Nữ Công tước xứ Hälsingland và GästriklandChristopher O'Neill.

Ngày 17 tháng 2 năm 2014, tên của Công chúa đã được đặt cho con đường cổ tích mới khánh thành ở Tåkern thuộc thành phố Östergötland"Con đường cổ tích của Nữ Công tước Estelle".[6] Cô cũng đã đến thăm lâu đài Linköping theo lời mời của Elisabeth Nilsson, Kristina Zetterström và thị trưởng của Linköping, Ann-Catrine Hjerdt.[7][8]

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Coats of arms of Princess Estelle Duchess of Östergötland.svg
  • 23 tháng 2 năm 2012 - nay: Her Royal Highness Công chúa Estelle của Thụy Điển, Nữ Công tước xứ Östergötland

Tổ tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh)“H.R.H. Princess Estelle”. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Thụy Điển)“Kronprinsessan och Prins Daniel har fått en dotter”. Hoàng gia Thụy Điển. Ngày 23 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ (tiếng Anh)“Princess Estelle Silvia Ewa Mary, Duchess of Östergötland”. Hoàng gia Thụy Điển. Ngày 24 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ (tiếng Anh)Nudd, Tim (ngày 23 tháng 2 năm 2012). “Sweden's Crown Princess Victoria Has a Baby Girl”. People. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ (tiếng Anh)Nordstrom, Louise (ngày 22 tháng 5 năm 2012). “Estelle Silvia Ewa Mary, Swedish Royal Heir, Baptized (PHOTOS)”. The World Post. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ (tiếng Anh)“Princess Estelle of Sweden carries out her first official royal engagement”. Hello!. Ngày 18 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ (tiếng Thụy Điển)“Slott och sagostig redo för prinsessa”. Ngày 7 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ (tiếng Anh)“Crown Princess Victoria, Prince Daniel and Princess Estelle open Fairytale Path”. Monarchy Press Europe. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Estelle, Nữ Công tước xứ Östergötland
Sinh: 23 tháng 2, 2012
Hoàng gia Thụy Điển
Trống
Danh hiệu cuối cùng được tổ chức bởi
Hoàng tử Carl Bernadotte
Nữ Công tước xứ Östergötland
2012–nay
Đương nhiệm
Kế vị
Tiền vị
Nữ Thái tử Victoria
Danh sách kế vị ngai vàng hoàng gia Thụy Điển
Vị trí thứ 2
Kế vị
Hoàng tử Carl Philip, Công tước xứ Värmland