Danh sách kế vị ngai vàng hoàng gia Thụy Điển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Ngai vàng bằng bạc được các đời vua Thụy Điển sử dụng từ năm 1650
Công chúa Victoria và con gái, Công chúa Estelle đang ở vị trí thứ 1 và thứ 2 trong danh sách kế vị ngai vàng hoàng gia Thụy Điển

Danh sách kế vị ngai vàng Hoàng gia Thụy Điển được hình thành dựa trên Đạo luật Kế vị của Thụy Điển (tiếng Thụy Điển: Successionsordningen) do Quốc hội Thụy ĐiểnVua Karl XIII phê chuẩn và thông qua tại Örebro năm 1810.[1][2]

Năm 1979, Quốc hội Thụy Điển đã thông qua một số sửa đổi của "Luật Kế vị". Theo đó, con trưởng của Quốc vương, dù là Hoàng tử hay Công chúa, đều sẽ trở thành người kế vị ngai vàng tiếp theo của Hoàng gia Thụy Điển. Sửa đổi chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1980,[3][4] đưa Thụy Điển trở thành quốc gia có người kế vị là nữ giới đầu tiên trên thế giới.[5] Trước đó, chỉ có các hoàng nam mới được kế vị ngai vàng hoàng gia.[6]

Danh sách kế vị ngai vàng[sửa | sửa mã nguồn]

Quyền kế vị hợp pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Đạo luật Kế vị, chỉ có con cháu của Vua Carl XVI Gustaf, là tín đồ của Giáo hội Thụy Điển và được nuôi dạy tại Thụy Điển mới có quyền hợp pháp để kế vị ngai vàng.[6][11] Một người và hậu duệ của người đó sẽ mất đi quyền kế vị ngai vàng hợp pháp nếu như:

  • Người đó không còn là tín đồ của Giáo hội Thụy Điển (Điều 4)[6][11]
  • Người đó kết hôn mà không có sự đồng ý của Chính phủ Thụy Điển (Điều 5)[6][11]
  • Người đó trở thành người trị vì của một quốc gia hay vùng lãnh thổ khác, hoặc kết hôn mà không có sự đồng ý của Quốc vương và Quốc hội Thụy Điển (Điều 8)[6][11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh)“Act of Succession” (PDF). The Riksdag. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Thụy Điển)“Successionsordning (1810:0926)”. The Riksdag. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ a ă (tiếng Anh)“H.M. King Carl XVI Gustaf - Biography”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Đức Vua Carl XVI Gustaf và Hoàng hậu Silvia có ba người con: Nữ Thái tử Victoria (sinh ngày 14 tháng 7 năm 1977), Hoàng tử Carl Philip (sinh ngày 13 tháng 5 năm 1979) và Công chúa Madeleine (sinh ngày 10 tháng 6 năm 1982). Theo Đạo luật Kế vị do Quốc hội Thụy Điển công bố, con trưởng của Quốc vương sẽ là người kế vị ngai vàng, dù đó là Hoàng tử hay Công chúa. 
  4. ^ a ă (tiếng Anh)“H.R.H. Crown Princess Victoria - Biography”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Theo những sửa đổi của Đạo luật Kế vị năm 1979, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1980, Công chúa Victoria được tấn phong làm người kế vị ngai vàng Hoàng gia Thụy Điển. 
  5. ^ (tiếng Anh)“Duties of the Monarch”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ a ă â b c (tiếng Anh)Constitutional Law in Sweden. Kluwer Law Internationa. 2011. tr. 42–44. ISBN 9041134352. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Trong gia đình hoàng gia sẽ không tồn tại sự tự do tôn giáo. 
  7. ^ (tiếng Anh)“H.R.H. Princess Estelle - Biography”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Công chúa Estelle đang đứng thứ hai trong danh sách kế vị ngai vàng, sau mẹ mình là Nữ Thái tử Victoria. 
  8. ^ (tiếng Anh)“H.R.H. Prince Carl Philip - Biography”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Hoàng tử Carl Philip đang đứng thứ ba trong danh sách kế vị ngai vàng, sau Nữ Thái tử Victoria và Công chúa Estelle. 
  9. ^ (tiếng Anh)“H.R.H. Princess Madeleine - Biography”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Công chúa Madeleine đang đứng thứ tư trong danh sách kế vị ngai vàng, sau Nữ Thái tử Victoria, Công chúa Estelle và Hoàng tử Carl Philip. 
  10. ^ (tiếng Anh)“H.R.H. Princess Leonore - Biography”. www.kungahuset.se. Hoàng gia Thụy Điển. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014. Theo những sửa đổi của Đạo luật Kế vị năm 1979, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1980, Công chúa Leonore được xếp vào đứng thứ năm trong danh sách kế vị ngai vàng, sau mẹ mình là Công chúa Madeleine. 
  11. ^ a ă â b (tiếng Anh)“The Act of Succession”. www.legislationline.org. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014.