Công chúa Victoria của Thụy Điển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Victoria của Thụy Điển
Trữ quân của Thụy Điển
Kronprinsessan Victoria 20130915 2529.jpg
Trữ quân Thụy Điển
Bà Công tước xứ Västergötland
Thông tin chung
Phu quânHoàng thân Daniel, Công tước xứ Västergötland
Hậu duệCông chúa Estelle, Nữ Công tước xứ Östergötland
Hoàng tử Oscar, Công tước xứ Skane
Tên đầy đủVictoria Ingrid Alice Désirée
Thân phụCarl XVI Gustaf của Thụy Điển
Thân mẫuSilvia của Thụy Điển
Sinh14 tháng 7, 1977 (41 tuổi)
Stockholm, Thụy Điển

Victoria, Thái nữ của Thụy Điển, Bà Công nước xứ Västergötland (sinh 14 tháng 7, năm 1977) là người thừa kế ngai vàng của Quốc vương Carl XVI Gustaf của Thụy Điển - cháu họ ba đời của Nữ vương Elizabeth II của nước Anh.

Trong tương lai khi Victoria thuận lợi kế thừa Vương vị, bà sẽ là Nữ vương thứ 4 trong lịch sử Thụy Điển, sau Margrethe, KristinaUlrika Eleonora.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công chúa Victoria, tên đầy đủ là Victoria Ingrid Alice Désirée, được sinh ra vào ngày 14 tháng 7 năm 1977, vào lúc 21 giờ 45 phút theo giờ CET[1]Stockholm, và được rửa tội vào ngày 27 tháng 9 cùng năm ở Storkyrkan. Cha bà là Carl XVI Gustaf, một người cháu của Nữ hoàng Victoria thông qua bà nội, Công chúa Margaret xứ Connaught. Bên cạnh đó, mẹ của Victoria là Vương hậu Silvia Bernadotte, xuất thân từ một gia đình thương nhân người Đức. Cha mẹ đỡ đầu cho Victoria là Harald V của Na Uy, người cậu ruột Ralf Sommerlath, Nữ vương Beatrix của Hà Lan cùng người cô là Công chúa Désirée[2].

Tên riêng của Victoria tôn vinh rất nhiều mối liên hệ hôn nhân của gia tộc mình. Tên đầu của bà, [Victoria], là từ bà cố nội Victoria xứ Baden - Vương hậu Thụy Điển với tư cách là vợ của ông cố, Gustaf V. Những cái tên khác, bao gồm tôn vinh người cô Ingrid của Thụy Điển, bà ngoại Alice Sommerlath. Cái tên cuối cùng, [Désirée], nhằm tôn vinh một người tổ tiên xa trong dòng họ, Désirée Clary; bên cạnh đó còn tôn vinh cô ruột cũng như mẹ đỡ đầu của bà, Công chúa Désirée, Nữ Nam tước Silfverschiöld.

Vào năm 1979, công chúa Victoria được chính thức tấn phong làm Trữ quân, từ đó bà được gọi là [Crown Princess]. Địa vị người đầu tiên sẽ được kế thừa ngai vàng của Victoria đã chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1980, khi Nghị viện Thụy Điển sửa đổi Luật Kế vị, một dự luật giao quyền kế vị cho cả Vương tử và Công chúa của vương thất Thụy Điển. Theo sự thay đổi này, ngai vị sẽ truyền cho người con lớn nhất không kể nam nữ của Quốc vương Thụy Điển.

Đây là một điều không phổ biến trong các hiến pháp quân chủ lập hiến của các nước Châu Âu khi đó, ngay cả quốc gia quân chủ lập hiến nổi tiếng nhất thế giới là Liên hiệp Anh cũng chỉ truyền cho nữ giới khi dòng nam của trật tự thừa kế không còn. Sự thay đổi dự thảo này khiến cha của Victoria là Quốc vương Carl XVI Gustaf không vui một chút nào, vì người con trai của ông là Carl Philip đột nhiên bị mất vị trí thừa kế danh giá[3]. Thuận tiện nhắc tới, Victoria hiện là người đứng thứ 196 (sau cha mình) trong những người có quyền kế vị ngôi vị quân chủ nước Anh, do mối liên hệ hôn nhân với cháu nội của Nữ hoàng Victoria.

Bên cạnh là Thái nữ của Thụy Điển, Victoria còn nhận được Công tước xứ Västergötland, một tỉnh thành có bề dày lịch sử tại Thụy Điển. Bà được học ở trường Université catholique de l'Ouest tại Pháp. Vào khoảng từ năm 1998 đến 2000 thì bà chuyển đến Hoa Kỳ sinh sống và học tập tại Đại học Yale. Với nền học vấn cao, Victoria nói lưu loát ngoài tiếng Thụy Điển, còn có tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Đức[4].

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010, hôn lễ của Victoria với Daniel Westling diễn ra tại Nhà thờ Stockholm vào ngày 19 tháng 6, kỷ niệm 34 năm ngày cưới của cha mẹ bà. Sau đám cưới, Daniel trở thành Công tước xứ Västergötland, và hai vợ chồng chuyển đến sống tại Cung điện Haga.

Cuộc hôn nhân của Victoria cùng chồng bà có hai người con, lần lượt là:

  1. Estelle, Nữ Công tước xứ Östergötland, sinh ngày 23 tháng 2 năm 2012, hiện công chúa là người thừa kế của Thụy Điển chỉ sau mẹ mình.
  2. Oscar, Công tước xứ Skåne, sinh ngày 2 tháng 3 năm 2016, hiện cậu là người thừa kế sau chị gái mình.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Hoàng gia của
Công chúa Victoria

Greater coat of arms of Crown Princess Victoria, Duchess of Västergötland.svg

Cách đề cập Her Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Ma'am
  • 14 tháng 7, năm 1977 - 31 tháng 12, năm 1979: Her Royal Highness, Công chúa Victoria của Thụy Điển.
  • 1 tháng 1, năm 1980 - 9 tháng 1, năm 1980: Her Royal Highness, Thái nữ của Thụy Điển.
  • 9 tháng 1, năm 1980 - hiện tại: Her Royal Highness, Trữ quân của Thụy Điển, Bà Công tước xứ Västergötland.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sponberg, Udo (2 tháng 2 năm 2012). “Och så ska det gå till” [And so it will be done]. Göteborgs-Posten (bằng tiếng Thụy Điển). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ “The Crown Princess's biography”. Royal Court of Sweden. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2014. 
  3. ^ Petersson, Claes (24 tháng 11 năm 2003). “Kungen: Grundlagen är lustig” [The King: The Constitution is amusing]. Aftonbladet (bằng tiếng Swedish). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ “The Swedish monarchy”. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Victoria, Crown Princess of Sweden tại Wikimedia Commons