Vạn Thị Thi Trục Hầu Đê thiền vu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Vạn Thị Thi Trục Hầu Đê (giản thể: 万氏尸逐侯鞮单于; phồn thể: 萬氏尸逐侯鞮單于; bính âm: Wànshìshīzhúhóudīchányú, ?-124), thuộc Luyên Đê thị, là con trai của Hồ Tà Thi Trục Hầu Đê thiền vu của Nam Hung Nô, kế vị chức thiền vu từ Sư Tử vào khoảng năm Vĩnh Nguyên thứ 10 (98) thời Đông Hán. Sau khi kế vị, Vạn Thị Thi Hầu Trục Hầu Đê nghe theo người Hán là Hàn Tông nổi loạn chống lại nhà Hán, về sau lại hàng Hán. Năm 124, Vạn Thị Thi Trực Hầu Đê thiền vu mất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
Đình Độc Thi Trục Hầu Đê
Thiền vu Nam Hung Nô
98124
Kế vị:
Ô Kê Hầu Thi Trục Đê
Nam Hung Nô thiền vu
Hải Lạc Thi Trục Đê / Khâu Phù Vưu Đê / Y Phạt Vu Lự Đê / Hải Đồng Thi Trục Hầu Đê / Khâu Trừ Xa Lâm Đê / Hồ Tà Thi Trục Hầu Đê / Y Đồ Vu Lư Đê / Hưu Lan Thi Trục Hầu Đê / An Quốc / Đình Độc Thi Trục Hầu Đê / Vạn Thị Thi Trục Hầu Đê / Ô Kê Hầu Thi Trục Đê / Khứ Đặc Nhược Thi Trục Tựu / Khuyết / Hô Lan Nhược Thi Trục Tựu / Y Lăng Thi Trục Tựu / Đồ Đặc Nhược Thi Trục Tựu / Hô Chinh / Khương Cừ / Trì Chí Thi Trục Hầu / Tu Bặc Cốt Đô Hầu
Tự lập hoặc không được thừa nhận
Thúc Kiện / Xa Nữu / Tu Bốc Cốt Đô Hầu