Vật liệu chịu lửa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Trong xây dựngcông nghiệp, vật liệu chịu lửa là loại vật liệu giữ nguyên đặc tính hoá cho tới nhiệt độ 1580 độ C hoặc lớn hơn.

Độ chịu lửa của vật liệu là khả năng chống lại sự biến dạng của nó khi nó làm việc ở nhiệt độ cao.

Ngành công nghệ vật liệu chịu lửa là một ngành khá quan trọng trong xây dựng các công trình công nghiệp, đặc biệt là các công trình cho ngành thép xây dựng và ngành xi măng. Việc phát triển vật liệu chịu lửa chất lượng cao đòi hỏi nguồn mỏ nguyên liệu riêng và không phải quốc gia nào cũng dồi dào tài nguyên này.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Vật liệu chịu lửa có thể được phân loại theo hình dạng:

Vật liệu chịu lửa cũng có thể được phân loại theo thành phần hoá học:

  • Vật liệu chịu lửa có tính axít (như vật liệu chịu lửa đinat, vật liệu chịu lửa bán axit, vật liệu chịu lửa samốt)
  • Vật liệu chịu lửa trung tính (như vật liệu chịu lửa cao nhôm)
  • Vật liệu chịu lửa kiềm tính (như vật liệu chịu lửa manhêdi, vật liệu chịu lửa đôlômi, vật liệu chịu lửa forsterit, vật liệu chịu lửa cácbon...)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Một số vật liệu thường dùng:

- Đinát (Silica) có thành phần > 93% SiO2, chịu lửa > 15500C. Dùng để xây lò cốc, vòm lò thủy tinh ...

- Samốt là loại gốm thô hệ Al2O3.Si2O được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét chịu lửa và cao lanh. Chịu lửa >14000C, dùng để xây lò hơi, lò nhiệt luyện.