Bước tới nội dung

Vụ tấn công Na Uy 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vụ tấn công Na Uy 2011
33 phút sau vụ nổ tại Oslo
Vị trí vụ tấn công ở các hạt OsloBuskerud.
Tên địa phươngTerrorangrepene i Norge 2011
Địa điểmOsloUtøya, Na Uy
Tọa độ59°54′55″B 10°44′46″Đ / 59,915184°B 10,746015°Đ / 59.915184; 10.746015 (Regjeringkvartalet)
60°01′24″B 10°14′52″Đ / 60,023288°B 10,247704°Đ / 60.023288; 10.247704 (Đảo Utøya)
Thời điểm22 tháng 7 năm 2011; 15 năm trước (2011-07-22)
(UTC+02:00)
Mục tiêuThành viên Công Đảng[4][5]
Loại hìnhBom xe, xả súng hàng loạt, giết người hàng loạt, khủng bố cánh hữu
 khíOslo: Bom xe ANFO
Tử vong77
(8 do bom, 67 do súng, 2 gián tiếp)[11][12]
Bị thương>323
(>210 do bom, 33 do súng, 80+ gián tiếp)[13][14][15]
Phiên tòa xét xử
Phiên tòaPhiên tòa Anders Behring Breivik
Thủ phạmAnders Behring Breivik
Động 
Phán quyếtnăng lực hành viphạm cả hai tội
Kết ánTội danh I (Đánh bom Oslo):

Tội danh II (Xả súng đảo Utøya):

Tuyên cáo21 năm tù giam giữ phòng ngừa với khả năng gia hạn vô thời hạn

Vào ngày 22 tháng 7 năm 2011, kẻ khủng bố cực hữu 32 tuổi người Na Uy Anders Behring Breivik đã thực hiện hai vụ tấn công khủng bố trong nước nhằm vào chính phủ, người dân vô tội và một trại hè của Đoàn thanh niên Công nhân (AUF). Thảm kịch kinh hoàng này đã cướp đi sinh mạng của tổng cộng 77 người.

Vụ tấn công đầu tiên diễn ra vào lúc 15 giờ 25 phút 22 giây (theo giờ mùa hè Trung Âu), với một vụ nổ bom xe ngay tại khu phức hợp Regjeringskvartalet – trung tâm hành chính của chính phủ Na Uy ở thủ đô Oslo.[1] Kẻ thủ ác đã giấu quả bom trong một chiếc xe tải nhỏ[17] rồi đỗ ngay cạnh tòa nhà cao tầng nơi đặt văn phòng của Thủ tướng đương nhiệm lúc bấy giờ là ông Jens Stoltenberg.[18] Vụ nổ kinh hoàng này đã khiến 8 người tử vong và ít nhất 210 người khác bị thương, trong đó có 12 ca nghiêm trọng.[13][14][15]

Chưa đầy hai tiếng sau, vụ tấn công thứ hai tiếp tục chực chờ ập đến tại một trại hè trên đảo Utøya thuộc hồ Tyrifjorden, tỉnh Buskerud. Đây là hoạt động được tổ chức bởi AUF, tổ chức thanh niên trực thuộc Công Đảng Na Uy (Ap) cầm quyền lúc bấy giờ. Trực tiếp cải trang trong bộ cảnh sát tự chế và chìa ra giấy tờ giả mạo, Breivik đặt chân lên đảo với lý do "kiểm tra an ninh định kỳ" sau vụ nổ bom ở thủ đô. Sự xuất hiện của hắn đã khiến người quản lý trại hè và một nhân viên an ninh nảy sinh nghi ngờ; ngay lập tức, Breivik đã ra tay sát hại cả hai người.[19][20] Sau đó, hắn điên cuồng xả súng vào những người tham gia trại hè, tước đi mạng sống của 69 người[11][12][21] và làm 33 người khác bị thương.[14][15] Trong số các nạn nhân thiệt mạng, có cả những người bạn thân thiết của Thủ tướng Stoltenberg và người anh kế của Vương phi Na Uy Mette-Marit.[22] Vụ thảm sát tại Utøya cho đến nay vẫn là vụ xả súng hàng loạt do một hung thủ duy nhất thực hiện có số thương vong lớn nhất trong lịch sử hiện đại.

Vụ tấn công được ghi nhận là thảm kịch đẫm máu nhất tại Na Uy kể từ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai.[23][24] Một cuộc khảo sát cho thấy, cứ bốn người dân Na Uy thì có một người quen biết ít nhất một nạn nhân chịu ảnh hưởng từ vụ tấn công này.[25] Ngay sau khi sự việc xảy ra, Liên minh Châu Âu, khối NATO cùng nhiều quốc gia trên thế giới đã đồng loạt lên tiếng bày tỏ sự ủng hộ đối với Na Uy, đồng thời nghiêm khắc lên án các hành vi khủng bố tàn bạo trên. Đến năm 2012, Báo cáo Gjørv đã đưa ra kết luận chính thức rằng lực lượng cảnh sát Na Uy hoàn toàn có thể ngăn chặn được vụ nổ bom trước đó, cũng như có khả năng tống giam Breivik nhanh hơn tại đảo Utøya. Bản báo cáo cũng nhấn mạnh lẽ ra các biện pháp phòng ngừa tấn công và "giảm thiểu thiệt hại" phải được triển khai một cách quyết liệt từ trước.[26]

Lực lượng cảnh sát Na Uy đã bắt giữ Breivik ngay tại đảo Utøya[27][28] và chính thức khởi tố hắn về tội danh thực hiện cả hai vụ tấn công trên.[29] Tại đây, Breivik thừa nhận đã tiến hành các vụ tấn công, nhưng tuyệt nhiên phủ nhận tội lỗi của mình trước pháp luật, đồng thời tự bào chữa rằng hành động đó là "tình thế cấp thiết" (jus necessitatis).[30] Vào ngày 24 tháng 8, tòa tuyên án Breivik phạm các tội danh như đã khởi tố và đưa ra hình phạt 21 năm tù giam dưới hình thức biệt giam phòng ngừa kèm theo điều khoản có thể gia hạn thêm 5 năm một lần không giới hạn nếu hắn vẫn là mối nguy hại cho xã hội. Đây cũng là mức án cao nhất trong khung hình phạt của luật pháp Na Uy.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "Eksplosjonen i Oslo sentrum 22. juli 2011" [The explosion in Oslo 22 July 2011] (bằng tiếng Na Uy). ngày 23 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011.
  2. "Notat – Redgjørelse Stortinget" (PDF) (bằng tiếng Na Uy). Politiet. ngày 10 tháng 11 năm 2011. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011.
  3. "Slik var Behring Breiviks bevegelser på Utøya". Aftenposten (bằng tiếng Na Uy). ngày 16 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2012.
  4. "Norway: Anders Behring Breivik claims 'two more cells'". BBC News. ngày 25 tháng 7 năm 2011.
  5. "Arbeiderpartiet har sveket landet, og prisen fikk de betale fredag" [The Labour Party has betrayed the country, and the price they paid on Friday] (bằng tiếng Na Uy). NRK. ngày 25 tháng 7 năm 2011.
  6. "Skutt på kloss hold" [Shot at close range]. Dagsavisen (bằng tiếng Na Uy). ngày 3 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2012.
  7. Pidd, Helen; Oslo, Helen Pidd (ngày 19 tháng 4 năm 2012). "NOU 2012: 14". Government.no (bằng tiếng Na Uy). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  8. Pidd, Helen; Oslo, Helen Pidd (ngày 19 tháng 4 năm 2012). "Anders Behring Breivik planned to film beheading of former prime minister". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  9. Junge, Heiko (ngày 3 tháng 5 năm 2012). "Anders Breivik trial: Witnesses detail island shooting rampage that killed 69". Toronto Star (bằng tiếng Anh). AFP. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  10. "Breivik says he is nice person" (bằng tiếng Anh). Al Jazeera. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2025.
  11. 1 2 "Terrorofrene på Utøya og i Oslo". Verdens Gang (bằng tiếng Na Uy). Schibsted ASA. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2011.
  12. 1 2 "Navn på alle terrorofre offentliggjort". Verdens Gang (bằng tiếng Na Uy). Schibsted ASA. ngày 29 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2011.
  13. 1 2 "Dette er Breivik tiltalt for" [Breivik's indictment] (bằng tiếng Na Uy). NRK. ngày 7 tháng 3 năm 2012.
  14. 1 2 3 "Oslo government district bombing and Utøya island shooting July 22, 2011: The immediate prehospital emergency medical service response". Scandinavian Journal of Trauma, Resuscitation and Emergency Medicine. ngày 26 tháng 1 năm 2012.
  15. 1 2 3 "Læring for bedre beredskap; Helseinnsatsen etter terrorhendelsene 22. juli 2011" (bằng tiếng Na Uy). ngày 9 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013.
  16. "Lawyer: Norway Suspect Wanted A Revolution". ngày 24 tháng 7 năm 2011.
  17. "Her er restene av bombebilen" [Here is the remains of the car] (bằng tiếng Na Uy). NRK. ngày 29 tháng 10 năm 2011.
  18. "Ble sett av ti kameraer" [Was seen by ten surveillance cameras]. ABC Nyheter (bằng tiếng Na Uy). ngày 16 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2011.
  19. "Slik skaffet han politiuniformen" [How he obtained the uniform] (bằng tiếng Na Uy). NRK. ngày 24 tháng 7 năm 2011.
  20. "Slik var Behring Breivik kledd for å drepe" [How Behring Breivik was dressed to kill]. Dagbladet (bằng tiếng Na Uy). ngày 20 tháng 11 năm 2011.
  21. "En av de sårede døde på sykehuset" [One of the wounded died in hospital]. Østlendingen (bằng tiếng Na Uy). ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011.
  22. Sanchez, Raf (ngày 25 tháng 7 năm 2011). "Norway killings: Princess's brother Trond Berntsen among dead". The Daily Telegraph. London. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2022.
  23. "Prime minister: Norway still 'an open society' despite 'the horror'". CNN. ngày 25 tháng 7 năm 2011.[liên kết hỏng]
  24. "Tre timer som forandret Norge" [Three hours that changed Norway]. Stavanger Aftenblad (bằng tiếng Na Uy). ngày 28 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012.
  25. "1 av 4 kjenner rammede" [1 of 4 know a victim]. Klassekampen (bằng tiếng Na Uy). ngày 19 tháng 8 năm 2011.
  26. "Norway police 'could have stopped Breivik sooner'". BBC News Europe. ngày 13 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012.
  27. "Man held after Norway attacks right-wing extremist: report". Reuters. ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2011.
  28. Rayner, Gordon (ngày 27 tháng 7 năm 2011). "Norway shootings: Anders Behring Breivik surrendered with his hands above his head". The Telegraph. London. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2022.
  29. "Norway suspect Anders Behring Breivik 'admits attacks'". BBC News. ngày 24 tháng 7 năm 2011.
  30. "Norwegians value respecting killer's human rights". CNN. ngày 17 tháng 4 năm 2011.