Megalania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Varanus priscus)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Megalania
Thời điểm hóa thạch: Pleistocene, 0.04 triệu năm trước đây
Varanus priscus Melbourne Museum.jpg
Phục dụng bộ xương Megalania tại bậc thềm bảo tàng Melbourne
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Squamata
Phân bộ (subordo)Scleroglossa
Phân thứ bộ (infraordo)Anguimorpha
Tiểu bộ (parvordo)Platynota
Liên họ (superfamilia)Varanoidea
Họ (familia)Varanidae
Chi (genus)?Megalania
Loài (species)?M. prisca
Danh pháp

Megalania prisca Owen, 1859[1]

hay Varanus priscus Owen, 1859

Megalania (Megalania prisca hay Varanus priscus) là một loài kỳ đà lớn tuyệt chủng. Chúng là một phần của các động vật lớn sống ở miền nam Úc vào thế Pleistocene. Chúng biến mất vào khoảng 40,000[2] đến 30,000[3] năm trước. Các thổ dân đầu tiên đến Úc có thể đã chạm trán với Megalania.[4]

Kích thước[sửa | sửa mã nguồn]

2 kích thược được ước tính của megalania so sánh với kỳ đà hiện đại và con người.

Việc thiếu gần như toàn bộ bộ xương hóa thạch kiến khóa ước tính kích thước chính xác megalania.[5] Các ước lượng đầu tiên cho rằng chúng dài 7 m (23 ft), với căn nặng tối đa khoảng 600–620 kg (1.320–1.370 lb).[6] Tuy nhiên, nhiều kết quả mới hơn cho kết quả rất khác nhau.

Năm 2002, Stephen Wroe cho rằng chúng có chiều dài tối đa 4,5 m (15 ft) và khối lượng 331 kg (730 lb),[7] trong khi chiều dài trung bình khoảng 3,5 m (11 ft), với cơ thể nặng 97–158 kg (214–348 lb).[7][8] Wroe quả quyết rằng [7] các ước tính mà chiều dài bằng hay hơn 6 m (20 ft) và cân nặng nhiều tấn[9][10] bị thổi phồng do sai lầm. Một nghiên cứu phát hành năm 2009 dựa trên ước tính của Wroe và phân tích 18 loài thằn lằn họ hàng ước tính tốc độ chạy nước rút là khoảng 2,6–3 m/s (5,8–6,7 mph). Kích thước này được so sanh với loài cá sấu mũi dài (Crocodylus johnstoni).[11]

Phục nguyên
Hộp sọ Megalania, dài khoảng 74 cm (29 in), tại Bảo tàng khoa học Boston

Tuy nhiên, Ralph Molnar[5] năm 2004 công bố kích thước của megalania, theo thang tỷ lệ của đốt sống lưng. Nó có một cái đuôi dài hẹp như Varanus varius, nó có thể đạt chiều dài 7,9 mét (26 ft), nếu cân xứng đuôi-thân của chúng giống với rồng Komodo (Varanus komodoensis), thì chiều dài 7 m (23 ft) có lẽ đúng hơn. Với chiều dài tối đa 7 m (23 ft), Molnar ước tính cân nặng 1.940 kg (4.280 lb), với khối lượng trung bình 320 kg (710 lb).[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Owen R. (1859). “Philosophical Transactions of the Royal Society of London” 149. tr. 43–48. JSTOR 108688. 
  2. ^ Molnar RE (2004). “History of monitors and their kin”. Trong King, Ruth Allen; Pianka, Eric R.; King, Dennis. Varanoid lizards of the world. Bloomington: Indiana University Press. tr. 588. ISBN 0-253-34366-6. 
  3. ^ Green, Brian; Dennis King (1993). Goannas: The Biology of Varanid Lizards. New South Wales University Press. tr. 6. ISBN 978-0868400938. 
  4. ^ “Wildfacts - Megalania, giant ripper lizard”. BBC. 2008. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ a ă â Molnar, Ralph E. (2004). Dragons in the dust: the paleobiology of the giant monitor lizard Megalania. Bloomington: Indiana University Press. ISBN 0-253-34374-7. 
  6. ^ Hecht, M. (1975). “The morphology and relationships of the largest known terrestrial lizard, Megalania prisca Owen, from the Pleistocene of Australia”. Proceedings of the Royal Society of Victoria 87: 239–250. 
  7. ^ a ă â Wroe, S. (2002). “A review of terrestrial mammalian and reptilian carnivore ecology in Australian fossil faunas, and factors influencing their diversity: the myth of reptilian domination and its broader ramifications”. Australian Journal of Zoology 50: 1–24. doi:10.1071/zo01053. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ Wroe S, Field J, Fullagar R, & Jermiin LS. (2004). “Megafaunal extinction in the late Quaternary and the global overkill hypothesis”. Alcheringa 28: 291–331. doi:10.1080/03115510408619286. 
  9. ^ Rich T, Hall B (1984). “Rebuilding a giant lizard”. Trong Clayton, Georgina; Archer, Michael. Vertebrate zoogeography & evolution in Australasia: (animals in space and time). Carlisle, W.A.: Hesperian Press. ISBN 0-85905-036-X. 
  10. ^ Klein, Richard; Martin, Paul (1984). Quaternary extinctions: a prehistoric revolution. Tucson: University of Arizona Press. ISBN 0-8165-1100-4. 
  11. ^ Clemente CJ, Thompson GG, Withers PC (2009). “Journal of Zoology”. Journal of Zoology 278 (4): 270–280. doi:10.1111/j.1469-7998.2009.00559.x.