Bước tới nội dung

Warendorf (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Warendorf
—  Huyện  —
Hiệu kỳ của Warendorf
Hiệu kỳ
Warendorf trên bản đồ Thế giới
Warendorf
Warendorf
Quốc giaĐức
BangNordrhein-Westfalen
Vùng hành chínhMünster
Đặt tên theoWarendorf
Thủ phủWarendorf
Diện tích
 • Tổng cộng1,317,017 km2 (508,503 mi2)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng281,329
 • Mùa hè (DST)Giờ mùa hè Trung Âu (UTC+02:00)
Biển số xeWAF
Websitehttp://www.kreis-warendorf.de

Warendorf là một huyện ở phía bắc của North Rhine-Westphalia, Đức. Các huyện giáp ranh là Steinfurt, Osnabrück (huyện), Gütersloh, Soest, thành phố không thuộc huyện Hamm, Coesfeld và thành phố không thuộc huyệnMünster.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời kỳ Trung cổ, vùng này thuộc Prince-Bishopric of Münster. Khi vùng này trở thành lãnh thổ của tỉnh thuộc Phổ Westfalen, năm 1816, chính quyền mới đã lập các huyện Warendorf và Beckum. Năm 1975, hai huyện được sáp nhập để tạo huyện Warendorf như ngày nay.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện nằm ở phía đông thành phố Münster. Sông Ems chảy qua huyện theo hướng đông-tây. Sông Lippe tạo thành ranh giới phía nam của huyện.

Thị xã và đô thị

[sửa | sửa mã nguồn]
Thị xã Đô thị
  1. Ahlen
  2. Beckum
  3. Drensteinfurt
  4. Ennigerloh
  5. Oelde
  6. Sassenberg
  7. Sendenhorst
  8. Telgte
  9. Warendorf
  1. Beelen
  2. Everswinkel
  3. Ostbevern
  4. Wadersloh

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]