Work from Home

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Work from Home"
Đĩa đơn của Fifth Harmony hợp tác với Ty Dolla Sign
từ album 7/27
Phát hành26 tháng 2, 2016 (2016-02-26)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng3:34
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Fifth Harmony
"I'm in Love with a Monster"
(2015)
"Work from Home"
(2016)
"All in My Head (Flex)"
(2016)
Thứ tự đĩa đơn của Ty Dolla Sign
"Wavy"
(2016)
"Work from Home"
(2016)
"Sucker for Pain"
(2016)
Video âm nhạc
"Work from Home" trên YouTube

"Work from Home" là một bài hát của nhóm nhạc người Mỹ Fifth Harmony hợp tác với rapper người Mỹ Ty Dolla Sign nằm trong album phòng thu thứ hai của họ, 7/27 (2016). Nó được phát hành vào ngày 26 tháng 2 năm 2016 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Epic Records, Syco MusicSony Music Entertainment. Bài hát được đồng viết lời bởi Ty Dolla Sign, Jude Demorest, Eskeerdo, Brian Lee với những nhà sản xuất nó AmmoDallasK. "Work from Home" là một bản popR&B kết hợp với những yếu tố của traptropical house mang nội dung đề cập đến "công việc" như là một phép ẩn dụ cho tình dục, đã thu hút nhiều sự so sánh với những tác phẩm được sản xuất bởi DJ Mustard cũng như đĩa đơn năm 2015 của nhóm "Worth It" đối với những sự tương đồng trong phong cách âm nhạc. Ban đầu, bài hát được dự định phát hành vào ngày 26 tháng 1 năm 2016 với tên gọi gốc "Work", nhưng sau đó nhóm phải thay đổi kế hoạch bằng việc đặt lại tiêu đề và dời ngày phát hành đề tránh nhầm lẫn với bài hát cùng tên của Rihanna đã được phát hành một tháng trước đó.

Sau khi phát hành, "Work from Home" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai và quá trình sản xuất nó, đồng thời xuất hiện trong danh sách những tác phẩm xuất sắc nhất năm bởi nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, như Billboard, Rolling Stone, Entertainment WeeklyTime. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2016 cho Hợp tác của năm và giải Sự lựa chọn của Trẻ em năm 2017 cho Bài hát của năm. "Work from Home" cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Hà Lan và New Zealand, đồng thời lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Canada, Ireland, Ba Lan và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ tư trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Fifth Harmony và Ty Dolla Sign vươn đến top 5 tại đây. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 9 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Work from Home" được đạo diễn bởi Director X, trong đó bao gồm những cảnh Fifth Harmony tương tác với những công nhân xây dựng nam ở công trường và nhảy múa trong trang phục bảo hộ lao động. Nó đã nhận được nhiều lời khen từ giới phê bình về sự trưởng thành của nhóm so với những video trước đó, và giúp họ chiến thắng tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2016 ở hạng mục Hợp tác xuất sắc nhất cũng như giải thưởng âm nhạc iHeartRadio năm 2017 cho Video của năm. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn "Work from Home" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Alan Carr: Chatty Man, Britain's Got Talent, The Ellen DeGeneres Show, Jimmy Kimmel Live!, Live! with Kelly and Michael, Sunrise, Today, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2016 (với Ty Dolla Sign) và giải Sự lựa chọn của Công chúng lần thứ 43, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Work from Home" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Ed Sheeran, Sam Smith, Clean Bandit, Bebe Rexha, Louisa JohnsonBart Baker.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số
  1. "Work from Home" (hợp tác với Ty Dolla Sign) – 3:34

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của 7/27, Epic RecordsSyco Music.[2]

Thu âm
Thành phần
  • Joshua Coleman – viết lời, sản xuất
  • Jude Demorest – viết lời, giọng hát
  • Alexander Izquierdo – viết lời
  • Brian Lee – viết lời
  • Tyrone Griffin, Jr. – viết lời, giọng hát
  • Dallas Koehlke – viết lời, sản xuất
  • Ally Brooke Hernandez – giọng hát
  • Normani Kordei Hamilton – giọng hát
  • Lauren Jauregui – giọng hát
  • Camila Cabello – giọng hát
  • Dinah Jane Hansen – giọng hát
  • Victoria Monét – sản xuất giọng hát
  • Andrew Bolooki – sản xuất giọng hát, kỹ sư
  • Dexter Randall – sản xuất giọng hát, kỹ sư
  • Gabriella Endacott – sản xuất
  • Phil Tan – phối khí
  • Daniela Rivera – hỗ trợ phối khí

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[78] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[79] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[80] 2× Bạch kim 60.000*
Brazil (ABPD)[81] Kim cương 500.000*
Canada (Music Canada)[82] 5× Bạch kim 400.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[83] Bạch kim 30.000^
Pháp (SNEP)[84] Kim cương 400.000*
Đức (BVMI)[85] Bạch kim 400.000^
Ý (FIMI)[86] 3× Bạch kim 150.000*
Mexico (AMPROFON)[87] 2× Bạch kim 120.000*
Hà Lan (NVPI)[88] Bạch kim 20.000^
New Zealand (RMNZ)[89] 2× Bạch kim 60.000*
Ba Lan (ZPAV)[90] 2× Bạch kim 40.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 153,781[91]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[92] 2× Bạch kim 80.000^
Thụy Điển (GLF)[93] 4× Bạch kim 80.000^
Anh (BPI)[94] 2× Bạch kim 1,470,000[95]
Hoa Kỳ (RIAA)[96] 5× Bạch kim 5.000.000double-dagger
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[97] Bạch kim 2.600.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 'Work' Week: Rihanna Tops Hot 100 for Seventh Week, Fifth Harmony Earns First Top 10 Hit”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ 7/27 (CD liner notes). Fifth Harmony. Epic Records/Syco Music. 2016. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 3 năm 2016.
  4. ^ "Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 11 tháng 5 năm 2016.
  5. ^ "Ultratop.be - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 6 tháng 5 năm 2016.
  6. ^ "Ultratop.be - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 13 tháng 5 năm 2016.
  7. ^ “Hot 100 Billboard Brasil – weekly”. Billboard Brasil. 18 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016. 
  8. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=793 Fifth Harmony - Chart history" Canadian Hot 100 của Fifth Harmony. Truy cập 7 tháng 6 năm 2016.
  9. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=1239 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Canada CHR/Top 40 của Fifth Harmony. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  10. ^ Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=1242 "Fifth Harmony - Chart history" Billboard Canada Hot AC của Fifth Harmony. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  11. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201630 vào ô tìm kiếm. Truy cập 4 tháng 7 năm 2016.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201615 vào ô tìm kiếm. Truy cập 5 tháng 4 năm 2016.
  13. ^ "Danishcharts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work From Home". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 4 năm 2016.
  14. ^ “Euro Digital Songs – Week Ending April 16, 2016”. Billboard. (Cần đăng ký mua.)
  15. ^ "Finnishcharts.com - Fifth Harmony - Work from Home (feat. Ty Dolla $ign)". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 4 năm 2016.
  16. ^ "Lescharts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  17. ^ “Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  18. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  19. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 8 tháng 4 năm 2016.
  21. ^ "Fifth Harmony – Work From Home". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 14 tháng 4 năm 2016.
  22. ^ "Italiancharts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work From Home". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 5 năm 2016.
  23. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=848 Fifth Harmony - Chart history" Japan Hot 100 của Fifth Harmony. Truy cập 11 tháng 6 năm 2016.
  24. ^ “Luxembourg Digital Songs: Page 1 | Billboard”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  25. ^ “Mexico Airplay”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  26. ^ “Top 20 México Inglés. Semana del 9 de Abril al 15 de Abril, 2016” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  27. ^ "Nederlandse Top 40 - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 12 tháng 3 năm 2016.
  28. ^ "Dutchcharts.nl - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 15 tháng 4 năm 2016.
  29. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 4 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  30. ^ "Norwegiancharts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work From Home". VG-lista. Hung Medien.
  31. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 18 tháng 7 năm 2016.
  32. ^ “Portuguesecharts.com - Singles (Week 22)”. Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016. 
  33. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 1 tháng 4 năm 2016.
  34. ^ “Gaon Digital Chart – Week 25, 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2016. 
  35. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201626 vào ô tìm kiếm. Truy cập 4 tháng 7 năm 2016.
  36. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201616 vào ô tìm kiếm. Truy cập 26 tháng 4 năm 2016.
  37. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2016-05-10". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 17 tháng 6 năm 2016.
  38. ^ "Spanishcharts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 3 năm 2016.
  39. ^ "Swedishcharts.com - Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work From Home". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 16 tháng 4 năm 2016.
  40. ^ "Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign - Work from Home swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 5 năm 2016.
  41. ^ "Fifth Harmony: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019.
  42. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=379 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Hot 100 của Fifth Harmony. Truy cập 1 tháng 6 năm 2016.
  43. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=343 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Fifth Harmony. Truy cập 7 tháng 7 năm 2016.
  44. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=359 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Fifth Harmony. Truy cập 26 tháng 5 năm 2016.
  45. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=348 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Fifth Harmony. Truy cập 26 tháng 4 năm 2016.
  46. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=381 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Pop Songs của Fifth Harmony. Truy cập 3 tháng 5 năm 2016.
  47. ^ "Tên sai Fifth Harmony/Fifth+Harmony/chart?f=378 Fifth Harmony - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Fifth Harmony. Truy cập 3 tháng 5 năm 2016.
  48. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  49. ^ “ARIA Top 50 Urban Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  50. ^ “Ö3 Austria Top 40 - Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  51. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  52. ^ “Rapports Annuels 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016. 
  53. ^ “As 100 Mais Tocadas nas Rádios Jovens em 2016”. Billboard Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  54. ^ “Canadian Hot 100 – Year End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2016. 
  55. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  56. ^ “Top singles 2016” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  57. ^ “Top 100 Jahrescharts 2016”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). viva.tv. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017. 
  58. ^ “Összesített singles- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján - 2016”. Mahasz. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  59. ^ “Israeli airplay yearly chart 2016”. Media Forest. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  60. ^ “Classifiche "Top of the Music" 2016 FIMI-GfK: La musica italiana in vetta negli album e nei singoli digitali” (Click on Scarica allegato to download the zipped file containing the year-end chart PDF documents) (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  61. ^ “Japan Hot 100 : Year End 2016”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2017. 
  62. ^ “Hot Overseas 2016 Year End”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  63. ^ “Jaarlijsten 2016” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  64. ^ “Jaaroverzichten - Single 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  65. ^ “Top Selling Singles of 2016”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016. 
  66. ^ “Podsumowanie roku – Airplay 2016” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  67. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2016” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  68. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2016”. promusicae.es. 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  69. ^ “Årslista Singlar – År 2016” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  70. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017. 
  71. ^ Myers, Justin (30 tháng 12 năm 2016). “The Official Top 40 Biggest Songs of 2016”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  72. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  73. ^ “Dance/Mix Show Songs - Year End 2016”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  74. ^ “Pop Songs: Year-End 2016”. Billboard. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016. 
  75. ^ “Rhythmic Songs - Year-End”. Billboard. Prometheus Media Group. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  76. ^ “ARIA Top 50 Urban Singles 2017”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  77. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2019. 
  78. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2016. 
  79. ^ “Austrian single certifications – Fifth Harmony – Work From Home” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.  Nhập Fifth Harmony vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Work From Home vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  80. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2016”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  81. ^ “Brasil single certifications – Fifth Harmony – Work From Home” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  82. ^ “Canada single certifications – Fifth Harmony – Work From Home”. Music Canada. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2016. 
  83. ^ “Fifth Harmony "Work From Home" (bằng tiếng Danish). IFPI Denmark. 13 tháng 7 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2016. 
  84. ^ “France single certifications – Fifth Harmony – Work From Home” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2017. 
  85. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Fifth Harmony feat. Ty Dolla $ign; 'Work From Home')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2016. 
  86. ^ “Italy single certifications – Fifth Harmony – Work from Home” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Work from Home" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  87. ^ “Certificaciones – Fifth Harmony” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017. 
  88. ^ “Netherlands single certifications” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018. 
  89. ^ “New Zealand single certifications – Fifth Harmony feat. Ty Dolla Sign – Work from Home”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2016. 
  90. ^ “Poland single certifications – Fifth Harmony feat. Ty Dolla Sign – Work from Home” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2016. 
  91. ^ Doanh số tiêu thụ của "Work from Home":
  92. ^ “Spain single certifications – Fifth Harmony – Worth It” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2016.  Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2016 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  93. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2016” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.  Nhập Fifth Harmony vào ô tìm kiếm ở trên cùng. Nhấn vào "Sok" và chọn Work from Home
  94. ^ “Britain single certifications – Fifth Harmony – Work from Home” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Work from Home vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  95. ^ Copsey, Rob (13 tháng 6 năm 2019). “The Official Top 100 girl band singles and albums of the last 25 years”. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2019. 
  96. ^ “American single certifications – Fifth Harmony – Work from Home” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. 21 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2016.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  97. ^ “Certificeringer — Fifth Harmony — Work from Home” (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]