Yên Hiếu công

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Yên Hiếu công
燕孝公
Vua chư hầu Trung Quốc (chi tiết...)
Vua nước Yên
Trị vì 492 TCN - 455 TCN
Tiền nhiệm Yên Tiền Giản công
Kế nhiệm Yên Thành công
Thông tin chung
Thụy hiệu

  • Hiếu công (孝公)
  • Khảo công (考公)
Mất 455 TCN ?
Trung Quốc

Yên Hiếu công (chữ Hán: 燕孝公; trị vì: 492 TCN-455 TCN[1] hoặc 464 TCN-450 TCN[2]) hay Yên Khảo công (燕考公), là vị vua thứ 31[1] hoặc 32[2]của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.

Sử sách không ghi rõ quan hệ giữa Yên Hiếu công và vị vua trước là Yên Tiền Giản công hoặc Yên Hiến công. Do Sử ký xác nhận giữa Yên Tiền Giản công và Yên Hiếu công có Yên Hiến công, thời gian làm vua của Hiếu công bắt đầu từ 464 TCN, còn Trúc thư kỷ niên và Chiến Quốc sử xác định ông bắt đầu làm vua từ năm 492 TCN[3].

Sử sách không ghi chép sự kiện xảy ra liên quan tới nước Yên trong thời gian ông làm vua.

Về năm mất của Hiếu công, sử sách ghi chép khác nhau. Sử ký ghi ông mất năm 450 TCN, tức là làm vua 15 năm; còn theo Trúc thư kỉ niên thì năm mất của ông là 455 TCN, tức là làm vua 28 năm. Sau khi ông mất, Yên Thành công lên nối ngôi. Sử sách không ghi rõ quan hệ giữa Thành công và Hiếu công.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Phương Thi Danh, sách đã dẫn, tr 33
  2. ^ a ă Sử ký, Yên Thiệu công thế gia
  3. ^ Phương Thi Danh, sách đã dẫn, tr 31

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Yên Hiếu công
Mất: , 455 TCN?
Tước hiệu
Tiền vị
Yên Tiền Giản công
Vua nước Yên
492 TCN455 TCN?
Kế vị
Yên Thành công